BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ
BẠCH TẬT LÊ
BẠCH TẬT LÊ

 

Mô tả cây : Loại cây bò lan trên mặt đất, nhiều cành dài 30-60cm. Lá mọc đối dài 2-3cm, kép lông chim lẻ, 5-6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng lẽ ở kẽ lá, cuống ngắn, 5 lựá đài 5 cánh hoa

, 10 nhị bầu 5 ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ, khô,gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ.

Thành phần hoá học : Trong quả chứa 0,001% ancaloit, 3,5% chất béo, một ít tinh dầu, chất nhựa và rất nhiều na tri, chất phylloerythrin, tanin, flavonozit, rất nhiều saponin trong đó có diosgenin, gitogenin và clorogenin.

Công dụng và liều dùng : Theo tài liệu cổ tật lê vị đắng, tính ôn, vào hai kinh can và phế, có tác dụng bình can, tán phong, thắng thấp, hành huyết, dùng chữa các bệnh đau nhức, mắt đỏ, nhiều nước mắt, phong ngứa, tích tụ, tắc sữa. Những ngươiì huyết hư, khí yếu  không được dùng.

 Hiện nay tật lê thường dùng chữa đau mắt, nhức dùng mắt, chảy nước mắt. Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bền, gầy yếu, chảy máu cam, lỵ, súc miệng chữa loét miệng. Mỗi ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Toàn cây còn  dùng cho ssúc vật ăn và nhiều phốt pho.