Kỳ Hoa Dị Thảo 1

Kỳ Hoa Dị Thảo 1

Kỳ Hoa Dị Thảo 1

Kỳ Hoa Dị Thảo 1

Kỳ Hoa Dị Thảo 1
Kỳ Hoa Dị Thảo 1
Kỳ Hoa Dị Thảo 1

 

                                                     BỘ TIÊU HÓA

                                              1-THUỐC TÁN (BẮC)

Trị:Trúng thực  - Thổ tả – đau bụng

+ Thị đê – 2 chỉ

+ Sa nhơn – 2 chỉ

+ Đinh hương – 2 chỉ

+ Đại hồi – 2 chỉ

+ Chánh trầm hương -2 chỉ

+ Quản mọc hương – 2 chỉ

+ Quế khâu – 3 chỉ

+ Bạch khau – 3 chỉ

-         Cách chế : các món tán nhỏ trộn điều.

-         Cách dùng : Người lớn mỗi lần uống 1 -2 muỗng cà phê với nước gừng , trẻ em 5 – 10 tuổi uống 1/2 -1 muỗng cà phê , 3 giờ uống một lần .

- Chủ trị : người lớn trẻ em bao tử yếu, ăn không tiêu, trúng thực, ngăn nghẹn , sình bụng, ói ỉa .v.v…

2-THUỐC THANG

Trị : ói , mữa,trúng thực .(Nam)

+ Lá hoác hương -1 nắm

+ Ổ vò vò nướng -1 cái

+ Củ bồ bồ nướng  - 1 củ vừa vừa

+ Củ sã nướng – 1 củ vừa vừa      

+ Tinh tre mỡ (cạo lớp xanh ) 1 nhúm

+ Rau húng cây 5 đọt nướng

+ Vỏ quýt nướng  - 1 nhúm

+ Gừng lùi 5-7 lát

Cách sắc : đổ 2 chén nước còn nữa chén .

Cách dùng :

Người lớn mỗi lần uống 5-10 muỗng cà phê .

Trẻ em uống 1 lần 2 muỗng , 2 tiếng uống 1 lần .

3-THUỐC TÁN (Bắc)

No hơi – sình bụng

+ Chánh trầm hương – 1 chỉ

+ Quản mộc hương – 1 chỉ

+ Tạo giác – 2 chỉ

+ Trần bì – 1 chỉ

+ Ngọ thời trà – 2 chỉ

+ Bạch khấu – 1 chỉ

+ Đại hoàn – 1 chỉ

Cách chế :  các vị tán nhỏ trộn đều đậy kín .

Cách dùng : Uống với nước nóng .

Người lớn mỗi lần 1 – 2 muỗng cà phê .

Trẻ em 5 – 10 tuổi nữa muỗng, cách 2 giờ uống 1 lần . Có thể quậy thuốc với rượu xoa bụng và đít .

Trị Người lớn , trẻ em no hơi, sình bụng, khó tiêu .

4-THUỐC TÁN  (Bắc ) Ngoại khoa

Trị no hơi , sình bụng .

+ Tạo giác -1 chỉ

+ Băng phiến – 5 phân

+ Nha tạo – 1 chỉ

+ Tế tân – 5 phân

Cách chế : các vị tán nhỏ , trộn đều

Cách dùng : rau trai, trúc, tàu đu đủ thông khoan, thổi. Trộn với rượu thoa bụng, rún.

Trị : uất hơi, sình bụng, phát ách, bí tiểu, bí tiêu hoặc sau khi mỗ uất hơi .

5-THUỐC TÁN (Bắc)

Trị: Đau bao tử thiếu nước chua

+ Đại hồi – 1 chỉ

+ Bạch truật – 5 chỉ

+ Ô mai nhục – 3 chỉ

+ Sơn tra nhục – 5 chỉ

+ Ngũ vị – 3 chỉ

+ Gừng khô – 3 chỉ

+ Nếp lức rang cháy khét 3 chỉ .

-         Cách chế : các vị tán nhỏ , trộn đều .

-         Cách dùng :

Người lớn 1 – 2 muỗng cà phê

Trẻ em 5 – 10 tuổi uống 1/2 – 1 muỗng sau bữa ăn .

6-THUỐC TÁN (Nam &Bắc)

Trị đau bao tử dư nước chua

+ Đại hồi hương rang vàng  - 2 chỉ

+ Ngô châu du  -2 chỉ

+ Củ cỏ cứu tẩm rượu sao vàng – 5 chỉ

+ Vỏ quít nướng vàng – 1 chỉ

+ Vỏ ốc bưu nướng lửa than – 1 chỉ

+ Nếp lức rang vàng khét  -5 chỉ

+ Mực nang – 5 chỉ

Chế : Các món tán nhỏ , trộn đều .

Dùng :

Người lớn mỗi lần uống 1 – 2 muỗng cà phê .

Trẻ em 5 -10 tuổi mỗi lần uống 1/2-1 muỗng cà phê với nước nóng sau bữa ăn .

7-THUỐC TÁN (Bắc & Nam)

            Trị loét , lở bao tử

+ Hắc phụ tử  - 3 chỉ

+ Đất sét trắng  - 5 chỉ

+ Mật nang nướng – 5 chỉ

+Vỏ ốc đốt lửa than – 2 chỉ

+ Than cây quao – 5 chỉ

Chế: tán nhỏ

Dùng : người lớn mỗi lần uống 1 – 3 muỗng cà phê , trẻ em uống nữa người lớn , uống lúc bụng đói.

8-THUỐC TÁN (Nam)

TRỊ BỘ TIÊU HÓA YẾU ĂN KHÓ TIÊU

+ Gừng khô  - 5 chỉ

+  Củ sã phơi khô – 2 chỉ

+ Gạo rang cháy khét – 3chỉ

+ Muối đen rang – 2 chỉ

+ Củ bồ bồ khô  - 2 chỉ

+ Vỏ quít nướng vàng – 2 chỉ

Chế  : Tán  nhỏ trộn đều

Dùng : Người lớn 1 – 2 muỗng cà phê, trẻ em 5 – 10 tuổi 1/4-1 muỗng sau bữa cơm với nước nóng.

Trị : Bộ tiêu hóa yếu , sình bụng , đau bụng , chậm tiêu.

9- THUỐC TÁN (Bắc)

TRỊ BỘ TIÊU HOÁ ĂN KHÓ TIÊU

+ Sa nhơn mễ -2 chỉ

+ Quế khâu – 2 chỉ

+ Trần bì  - 1 chỉ

+ Tấn phát – 1 chỉ

+ Phụ tử – 1 chỉ

+ Đinh hương -1 chỉ

+ Quản mộc hương -1 chỉ

+ Bạch khấu – 2 chỉ

+ Đại hồi – 2 chỉ

+ Sơn tra – 2 chỉ

Chế : Tán nhỏ , đậy kín

Dùng : người lớn 1 -2 muỗng cà phê, trẻ em 5 -10 tuổi 1/2-1 muỗng với nước nóng, sau bữa ăn.

10-THUỐC TÁN (Nam & Bắc )

Trị kiết đi sông  ít hoặc nhiều , đàm và máu

+ Vỏ măng cục sắc nhỏ phơi khô – 3 chỉ

+ Khổ sâm – 1 chỉ

+ Nhựa bông – 5phân

+ Bạch đầu khấu – 2 chỉ

Chế : Không có nhựa bông thay vị túc xác – 3 chỉ – tán nhỏ.

Dùng : Người lớn 1- 2 muỗng cà phê , trẻ em 3 – 5 tuổi 1/2 -1 muỗng , ngày 2 lần , uống với nước trà.

11-THUỐC CAO (Nam)

Trị kiết đi sông nhiều hoặc ít , đàm lộn máu.

+ Vỏ vú sữa đất – 4 lượng

+ Đọt tu hú – 4 lượng

+ Cây nút áo – 8 lượng

+ Rau sam nhỏ lá  - 4 lượng

+ Vỏ măng cục – 1 lượng

+ Đọt ổi –  4 lượng

+ Cỏ mực – 4 lượng

+ Rau má – 4 lượng

+ Trà tàu -2 lượng

+ Rễ cây mua – 4 lượng

Chế : Nếu có thiếu 1 vài vị cũng được , chặt nhỏ đổ nước nấu cạn 3 lần , lượt bỏ xác, nấu mãi thành cao sền sệt .

Dùng : Người lớn mỗi lần 1- 2 muỗng cà phê , trẻ em 2- 5 tuổi mỗi lần 1/2 -1 muỗng ngày 2 lần khi bụng đói .

12-THUỐC TÁN (Bắc )

KIẾT ĐI SÔNG ĐÀM VÀ MÁU NHIỀU LẦN

+ Đại hoàng  - 3 chỉ

+ Huỳnh liên  - 5 chỉ

+ Thạch cao – 3 chỉ

+ Hương phụ – 5 chỉ

Chế : Tán Nhỏ

Dùng : Mỗi ngày 2 – 4 muỗng cà phê kiết nóng , không nóng đều dùng được .

13-THUỐC HOÀN (Nam & Bắc)

NHUẬN TRƯỜNG VÀ XỔ BÓN

+ Lá và đọt muồng trâu  - 1 cân

+ Đương quy – 5 chỉ

+ Xuyên đại hoàng – 5 chỉ

+ Hắc sửu (hột bìm bìm ) – 5 chỉ

+ Tả diệp – 5 chỉ

+ Chỉ xác – 5 chỉ

+ Hượt thạch 3 chỉ ( tán nhỏ gói riêng để vào ) .

+ Chế : Đem đương quy, tả diệp, đại hoàng, chỉ xác, hắc sửu phơi khô tán nhỏ. Lấy lá và rễ muồng nấu nước cho keo lượt bỏ xác bỏ lô hội vào quậy cho tan hết, trộn thuốc bột quết nhuyễn vò hoàn bằng hột bắp, ngoài áo hượt thạch phơi khô.

Dùng : Người lớn 30 – 40 hoàn , trẻ em 1 – 2 tuổi uống 2 hoàn với nước nóng .

Công dụng :  Người lớn, trẻ em táo bón, nóng , 2 – 3 ngày mới đi tiêu ( uống ít nhuận trường, nếu nhiều xổ ).

14- THUỐC HOÀN (Bắc )

BỊNH TRĨ NỘI – ĐI TIÊU RA MÁU TƯƠI

+ Thương truật – 2 chỉ

+ Kim ngân hoa – 2 chỉ

+ Hoè hoa – 2 chỉ

+ Đương quy – 2 chỉ

+ Huỳnh bá sao muối – 2 chỉ

+ Tạo giái thích – 1 chỉ

+ Đại hoàng ( gói riêng – tán bột ) – 4 chỉ

Chế : Đại hoàng riêng , còn các thứ khác , đổ 2 chén nước sắc còn 1 chén , bỏ xác , nấu mãi thành cao sền sệt , nhồivới bột đại hòang vừa dẻo , thành viên cỡ hạt đậu xanh , phơi khô đựng kỹ.

Dùng : Ngày 1 lần mỗi lần 30 – 40 viên

Công dụng : trị trĩ nội mỗi lần đi tiêu ra máu tươi .

BỘ GAN

1-Thuốc cao “Vạn ứng “ (Nam & Bắc )

+ Khổ sâm tử – 5 chỉ

+ Kim ngân hoa – 5 chỉ

+ Bắc sài hồ – 4 chỉ

+ Huỳnh liên – 5 chỉ

+ Sanh chi tử – 3chỉ

+ Hoài mộc thông  - 5 chỉ

+ Miên nhân trần – 1 lượng

+ Long đởm thảo – 1 lượng

+ Lá chanh giấy – 5 chỉ

+ Rau má – 1 lượng

+ Rễ tranh bó mạ – 1 lượng

Chế : Đổ ngập nước nấu còn 1/2 để riêng, nấu nước hai còn 1/2  hòa với nước nhất, nấu mãi thành cao sền sệt.

Dùng : Người lớn mỗi lần uống 1- 2 muỗng cà phê, trẻ em 5 – 15 tuổi uống bằng 1/2

người lớn. Ngày 2 lần sau bữa ăn .

Trị : Người gan yếu, cơ thể ngứa lở, ghẻ chốc u nhọt, ăn uống chậm tiêu, da vàng, mắt vàng .

2-BÌNH CAN TÁN ( Nam &Bắc )

Trị : Gan sưng, đau nhói sườn mặt, vàng da mắt

+ Lá chanh giấy – 5 chỉ

+ Chi tử – 3 chỉ

+ Long đởm thảo – 3 chỉ

+ Tinh tre mỡ – 5 chỉ

+ Bạch tiễn bì – 2 chỉ

+ Nhân trần – 3 chỉ

+ Phèn chua nửa sống nửa phi – 1 chỉ

+ Đại hoàng  -1 chỉ

Chế : Tán nhỏ trộn đều

Dùng : người lớn 1- 2 muỗng cà phê, trẻ em 5- 10 tuổi uống 1/2 -1 muỗng cà phê với nước nóng .

Trị: Gan yếu sưng, đau sườn phải, tiêu bón .

3-THUỐC CAO TRỊ ĐAU GAN (Nam)

-Dây cứt quạ – 1 thúng

-Rau đắng đất – 1 thúng

(có thù lù 1 thúng thì tốt)

Chế : Nấu  nhừ lượt bỏ xác , nấu thành cao thêm đường hoặc mật ong , để lâu được .

Dùng : Sáng , trưa , tối : 1 muỗng cà phê .

Trị: Gang vàng da , chậm tiêu , lói tay mặt nổi u nhọt , mày đay .

4-GIẢI PHÓNG CAO (Nam)

Trị : Gan yếu giải độc không nổi sanh ra ghẻ chốc u nhọt .

+ Vỏ vông đồng  - nửa ký

+ Vỏ chùm ruột – nửa ký

+ Cây mắc cỡ – nửa ký

+ Dây cứt quạ nhỏ lá – nửa ký

+ Cây lá phất dũ – nửa ký

+ Cây vòi voi – nửa ký

+Thuốc vòi tía – nửa ký

+ Cỏ màn chầu – nửa ký

+ Rau đắng đất (hoặc biển) – nửa ký

+ Ké đầu ngựa – một ký

+ Duối dây rễ và lá – 1 ký

Chế : Phơi khô , nấu nước nhất còn phân nữa, nước nhì cũng vậy , đổ lộn nấu sệt thành cao , trộn đường hoặc mật , để lâu được .

Dùng : người lớn 1- 3 muỗng cà phê , trẻ em 5 – 10 tuổi 1/2 -1 muỗng với nước nóng , 1 ngày 2 lần sau bữa ăn .

5-THUỐC THANG( Nam )

TRỨNG NƯỚC DO GAN BỊNH

+ Rễ muồng trâu – 1 lượng

+ Rễ bồ ngót  - 1 lượng

+ Lá tía tô – 2 chỉ

+ Vỏ hậu phát  - 1 chỉ

+ Cây mồng tươi ( tức trạch lang ở tiệm ) -1lượng

+ Lá dâu tằm ăn (sao vàng) – 3 chỉ

Sắc 3 chén còn 1 .

Dùng : Lớn uống 2 lần khi bụng đói trong ngày .

Trị : Lớn nhỏ trướng nước , như có chữa do gang yếu sanh ra.

KÝ SINH TRÙNG

1-THUỐC HOÀN (Nam)

Trị : Lãi đũa

+ Nấm tre lựa thứ trắng  -1 lượng

+ Ruột hột trâm bầu – 1 lượng

+ Cau tầm vung – 5 chỉ

+ Bông thuốc cứu – 5 chỉ

Chế : Phơi khô  tán nhỏ, thắng mật ong tới hồ làm hoàn bằng tay cái.

Dùng : Lớn 1- 3 hoàn , trẻ em 2- 5 tuổi  1/2 hoàn, ngày 1 lần, uống khi bụng đói.

Trị : Lãi đũa bằng đầu đũa dài khoảng 2,5 tấc.

2-THUỐC TÁN (Nam )

Trị : Trẻ em cam tích tiêu ra lãi kim.

-         Cau tầm vung  - 2 chỉ

-         Nấm tre  - 5 chỉ

-         Trái lăng trung  (sử quân tử ) – 5 chỉ

-         Hột bìm bìm ( hắc sửu ) nữa sống nữa chín  - 5 chỉ

+ Chế : Phơi khô tán nhỏ , trộn đều .

+ Dùng : Trẻ 1 – 3 tuổi , uống 1 – 1,5 muỗng với nước nóng , ngày một lần sáng sớm lúc bụng đói .

+ Công dụng trị : Trẻ cam tích, bụng nổi gân xanh, tiêu lãi kim.

3-THUỐC THANG (Nam )

Trị : Sán xơ mít .

-         Rễ lựu bạch – 1 lượng

-         Ruột cau tầm vung – 1 lượng

+ Chế Sắc : Đổ 2 chén nước còn nửa chén .

+ Dùng : Người lớn uống nửa chén . Lúc sớm mai bụng đói, cách 2 giờ sau uống dầu xổ , ngồi trong chậu nước ấm xổ cho khỏi dứt .

 Trị : Xổ sán xơ mít .

4-TRỊ SÊN LÁ ( Nam)

-         Nước cốt dừa thắng bồng con  -1 chung

-         Dầu dừa (lửa ) . (Dầu lửa) – 2 muỗng canh

+ Dùng : Người lớn uống 1 lần , trẻ em uống phân nửa người lớn .

+ Dặn : Uống 1 chung bồng con sáng sớm , 10 phút sau uống dầu lửa , 3 ngày liền , ngày thứ tư uống thuốc xổ . Những ngày uống thuốc xổ nên ăn cháo .

+ Trị: Sên lá dài dẹp 5 – 10 ly.

BỘ HÔ HẤP

Thuốc tán ( Bắc )

              1-HO GIÓ ĐÀM ÍT

-         Kinh giới  3 chỉ             -Tử quyền 2 chỉ

-         Hạnh nhơn 2 chỉ            -Tế tân 1 chỉ

-         Bạch tiền  2 chỉ             -Kiết cách 2 chỉ

-         Xuyên bối mẫu  2 chỉ   -Bạch hà 2 chỉ

-         Mộc hương 1 chỉ           - Xuyên túc xác 2 chỉ

+ Chế : Tán nhỏ , đậy kín .

+ Dùng : Người lớn 1 – 2 muỗng cà phê , trẻ em 2 – 5 tuổi 1/2 – 1 muỗng , ngày 2 lần .

+ Trị : Người lớn trẻ em ho gió , đàm ít rát cổ .

2-THUỐC NƯỚC (Nam )

Trị : Ho không  đàm tắc tiếng .

-         Chanh non hai trái nướng chín xắc mỏng .

-         Lá chanh non  - 1 nhúm

-         Trà tàu – 1 nhúm

-         Gừng lùi – 5 lát

-         Đường cát 3 muỗng cà phê.

+ Chế : Cho vào tách chưng cách thủy, nửa giờ .

+ Dùng : Người lớn uống hết 1 lần , trẻ em 5 – 10 tuổi uống phân nửa người lớn , ngày 2 lần .

* Dặn :uống thuốc trên không bớt thêm 4 vị thuốc bắc :

-         Kiết cách  2 chỉ  - cam thảo 2 chỉ

-         Mạch môn 2 chỉ – ngũ vị 2 chỉ

3-THUỐC TÁN (Nam )

Trị : Ho gió đàm nhiều .

-         Vỏ quít nướng – 1 nhúm

-         Me đất – 1 nhúm

-         Thuốc vòi tía – 3 nhúm

-         Rau húng cây  -1 nhúm

-         Rễ dâu tằm ăn – 1 nhúm

-         Lá tràm – 1 nhúm

-         Củ bồ bồ – 1 nhúm

-         Rễ cây chỉ thiên – 1 nhúm

-         Thuốc cứu -1 nhúm

+ Chế : Phơi khô tán ra bột

+ Dùng : Người lớn 1 – 2 muỗng cà phê, Trẻ em 3 – 5 tuổi 1/4 -1/2  muỗng, ngày 2 lần khi bụng đói .

+ Trị Người lớn, trẻ em ho gió, đàm nhiều, mệt, khò khè như suyễn .

4-THUỐC NƯỚC (Nam )

Trị : Ho gà

-         Cỏ vú sữa – 1 nắm

-         Bông hường đỏ – 10 cái

-         Đường phèn hoặc đường cát 3 muỗng cà phê

+ Chế : Cho vào tách , đổ nước ngập , chưng cách thủy 20 phút đem ra để nguội .

+ Dùng : Trẻ em từ 1- 3 tuổi mỗi lần uống 1 – 3 muỗng cà phê , 3 giờ uống 1 lần .

  • Chú ý : Không có bông hường dùng bông bụt đỏ thay thế .

5-THUỐC THAN (Nam )

Trị : Ho gà

-         Lá chanh non  10 – 20 lá

-         Vỏ quýt nửa nhúm

-         Trái chanh giấy nướng chín –1 trái

-         Trà tàu – 1 nhúm

-         Củ xã lùi – 5 lát

+ Sắc : Đổ 2 chén nước còn 1 chén .

+ Dùng : Người lớn uống 1 lần , trẻ em 1 – 3 tuổi uống 2 – 4 muỗng cà phê , ngày 3 lần

+ Trị : Người lớn , trẻ  em ho gà.

6-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị: Ho gà

-         Sa sâm – 3 chỉ

-         Tô diệp – 1 chỉ

-         Xuyên bối mẫu – 1 chỉ

-         Hạnh nhơn – 1 chỉ

-         Kiết cách – 1 chỉ

+ Chế : Phơi khô , tán nhỏ

+ Dùng : Trẻ 1 -3 tuổi mỗi lần uống 1/2 – 1 muỗng cà phê, ngày 3lần. Trẻ dưới 1 tuổi ngâm thuốc với nước sôi lắng uống .

+ Trị : Trẻ ho gà ngất từng cơn .

7-THUỐC CAO (Nam )

Trị : Ho lao nhẹ

-         Giáng hương 2 lượng  - cam thảo 2 lượng

-         Rễ chanh (bó mạ) 2lượng – rễ chanh giấy 2 lượng

-         Me đất 3 lượng – rau húng cây 2 lượng

-         Phất dủ tía 3 lượng – lá dâu tằm ăn 2 lượng

-         Lá trắc bà diệp 2 lượng – thuốc vòi tía nữa ký

+ Chế : Đổ nước đầy nấu cạn, đổ nước nữa, 3lần lọc nước nấu sệt.

+ Dùng : Mỗi lần uống 1 – 2 muỗng cà phê, ngày 2 lần sau bữa cơm.

Trị : Người lớn làm việc quá sức, phổi yếu, ho hen, ho đàm hoặc không, khô cô, khang tiếng .

8-THUỐC HOÀN BỔ PHỔI (Bắc )

Trị : Ho lao nặng

-         Thiên môn  5 chỉ – đương qui 3 chỉ

-         Chi mẫu 3 chỉ – sanh địa 2 chỉ

-         Khoản đông hoa 3 chỉ – kiển cảnh 3 chỉ

-         Xuyên túc xát 5 chỉ – bạc hà 3 chỉ

-         Bá bộ 2 chỉ – cam thảo 2 chỉ

-         Ô mai nhục 3 chỉ – bạch cập 2 chỉ

-         Mạnh môn  5 chỉ – băng phiến 1 chỉ

-         Xuyên bối mẫu 3 chỉ – ngũ vị 3 chỉ

-         Hạnh nhơn  2 chỉ

-         Cống a da 3chỉ

+ Chế : Phơi khô tán nhỏ, thắng đừơng hoặc mật làm hoàng bằng trái nhãn.

+ Dùng : 1 lần 2 – 4 hoàn, ngày 2 lần với nước nóng .

+ Trị: Người lớn làm việc quá sức, phổi yếu ho khạc máu lâu ngày.

9-THUỐC HÒAN  (Nam & Bắc )

Trị : Ho lao nhẹ máu lộn đàm

-         Củ bồ bồ sắc nhỏ phơi khô – 5 chỉ

-         Lá trắc bà diệp – 5chỉ

-         Lá sen tươi xắc mỏng phơi khô – 5 chỉ

-         Cỏ mực 5 chỉ – bạch cập 5 chỉ

-         Cam thảo 2 chỉ – kiết cánh 2 chỉ

-         Hạnh nhơn 3chỉ – xuyên túc xác 5 chỉ

-         Thuốc vòi tía lượng

+ Chế : Phơi khô tán nhỏ thắng đường hoặc mật tới hồ trộn vò hoàn bằng hột nhãn.

+ Dùng : Mỗi ngày 1 – 4 hoàn ngày 2 lần .

10-THUỐC THANG(Bắc)

Trị : Ho ra máu nhiều

-         Trắc bá diệp  3 chỉ – ngũ vị tử 3 chỉ

-         Liên diệp 1 chỉ – huỳnh bá 1 chỉ

-         Sanh địa  2 chỉ – thiên môn 2 chỉ

-         Lộc giác giao  4 chỉ – sa sâm 5 chỉ

-         Tây giác  2 chỉ

+ Sắc : Đổ 3 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Người lớn uống 1 lần , trẻ em 5 – 10 tuổi uống bằng nửa người lớn , ngày 2 lần

Trị : Người lớn trẻ em ho ra huyết nhiều .

11-THUỐC HOÀN (Bắc )

Trị : Suyễn kinh niên

-         Bắc bán hạ 1 chỉ – ngũ linh chỉ 1 chỉ

-         Trầm hương 1 chỉ – xuyên bối mẫu 1 chỉ

-         Kỳ nam 1 chỉ – mộc hương 5 phân

-         La bặc tử  5 phân – đại hoàng 5 phân

+ Chế : Tán nhỏ , khuấy bột gạo hồ làm hoàn bằng bột bắp phơi khô đậy kín

+ Dùng : Người lớn 10 -20 hòan , trẻ em 1 tuổi 1 hoàn , ngày 3 lần khi bụng đói

Trị : Người lớn trẻ em suyễn kinh niên .

12-THUỐC TÁN (Bắc )

 Trị : Suyễn (Người mập)

-   Bạch giái tử  - 2 chỉ

-   Xuyên bối mẫu  - 1 chỉ

-   Cửu tiết xương hồ – 1 chỉ

-   Quản bì – 1 chỉ

-   Chánh trầm hương – 1 chỉ

-   La hặc tử – 1 chỉ

-   Bắc bán hạ – 1 chỉ

-   Ngưu đởm nam tinh – 1 chỉ

-   Cam thảo  - 1 chỉ

-   Kiết cánh  - 1 chỉ

-   Hạnh nhơn – 2 chỉ

+  Chế : Tán Nhỏ , đậy kín

+  Dùng : Người lớn 1-2  muỗng cà phê, trẻ em 3- 5 tuổi uống 1/8  - 1/4 muỗng , với nước nóng , ngày 2 lần khi đói.

+  Trị : Người lớn , nhỏ ( mập) bị suyễn khò khè đờm nhiều .

13-THUỐC THANG (Nam )

Trị : Sưng phổi

-   Lá lái dây – 1 nắm

-   Gừng sống – 2 lát

-   Rau húng cây – 3 đọt

-   Lá nguyệt bạch – 1 nắm

-   Lá hoắc hương – 1 nắm

+  Sắc : Đổ 1 chén nước còn  1/2  chén .

+  Dùng : Trẻ em 5 – 10 tuổi uống bằng 1/ 2 người lớn , ngày 2 lần với nước nóng .

+ Trị : Người lớn trẻ em sưng phổi .

14-THUỐC THANG ( Bắc )

Trị : Sưng phổi

-   Bạch giới tử   2 chỉ            – Tô tử 2 c

-   La bặc tử  2chỉ                   – Quít hồng 2 c

-   Bạch truật  3 chỉ                – Đản sâm 3 c

-   Chánh trầm hương  2 gói riêng

-   Xuyên bối mẫu  2 chỉ gói riêng

+  Sắc 3 chén còn 1 chén .

+  Dùng khi uống hòa vị trầm hương và bối mẫu cách 3 giờ uống 1 lần.

*  Dặn : chích thuốc tây cho xuống rồi điều trị.

BỘ THẦN KINH

1-THUỐC THANG (BẮC )

Trị : Bán thân bất toại –Đớ lưỡi , méo miệng

-   Chính huỳnh kỳ  lượng    -Qui vĩ 7 chỉ

-   Xích thược  3 chỉ             - Địa long 3 chỉ

-   Xuyên khung  3chỉ          - Đào nhơn 3 chỉ

-   Phòng phong  3 chỉ         - Hồng hoa 3 chỉ

-   Đảng sâm  3 chỉ

+ Sắc 3 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Người lớn 1 lần 1/2 chén , nhỏ 1/8 chén , ngày 2  - 3 lần.

2-THUỐC TÁN (Bắc )

Trị : Bịnh kinh phong

( Tay chân co giựt sôi bọt mồm )

-   Châu thần 2 chỉ              – Đởm nam tinh 1 chỉ

-   Bắc bán hạ 2 Phân         – Sa sâm 5 phân

-   Băng phiến 1 phân         – Câu đằng 2 phân

 -  Phòng phong  2phân       – Toàn yết 2 phân

-  Thăng ma 2 phân             – Xạ hương 2 phân

-  Cương tâm sao  3 phân    – Hồng hoàng 2 phân

-  Bạc hà  2 phân                 – Toàn thối 2 phân

-  Ngưu hoàng  2 phân         – Xuyên bối mẫu 2 phân

-  Ngũ linh chi  3 phân 

+ Chế tán nhỏ , phơi khô, đậy kín.

+ Dùng : Người 1/2  - 1 muỗng cà phê , trẻ em 3 – 5tuổi từ 1/8 – 1/ 4 muỗng cà phê , cách 3 giờ uống 1 lần .

3-THUỐC RƯỢU (Bắc )

Trị : Tê , bại , xụi , nhức mỏi .

(Đàn ông , đàn bà tê bại , xụi , nhức mỏi )

-   Cương hượt 1 chỉ – Thương truật 2 chỉ

-   Tần giao 2 chỉ     – Nhũ hương 1 c

-   Đổ trọng  2 chỉ    – Phòng phong 2 chỉ

-   Ngưu tất  2 chỉ     – Câu kỹ 2 chỉ

-   Thương nhỉ căn  2 chỉ – Tòng tiết 2 c

-   Đương qui  2 chỉ   – Hắc mã tiền

-   Quế chi  2 chỉ    – Bạch chỉ 1 c

-   Hồng hoa  1 chỉ – Độc hượt 2 chỉ

-   Xuyên khung  1 chỉ

+ Chế : Các món đổ 1 lít rượu đem chưng cách thủy 30 phút. Hòa nước đương ngọt vừa .

+ Dùng :Người lớn 1 lần 1 ly nhỏ sau bữa cơm .

4-THUỐC CAO (Nam )

Trị : Tê , bại , xụi , nhức mỏi.

-   Dây và củ đậu xương  2lượng

-   Rễ ngũ trảo  2 lượng

-   Rễ cù đèn  1 lượng

-   Rễ nhào  1 lượng

-   Rễ cỏ xướt  1lượng – Củ hà thủ ô nam 2 lượng

-   Rễ tu hú  1lượng – Rau muống biển 2 lượng

-   Cây vòi voi   1lượng – Dây cứt quạ nhỏ lá 2 lượng

-   Rễ muồng hoè  1 lượng – Dây tằm phỏng 1 lượng

-   Nhỏ gừa  1 lượng – Chùm gởi 2 lượng

-   Dây thần thông  1 lượng – Cây chó đẻ 1 lượng

5-THUỐC THANG (Bắc )

Trị: Nóng bại ( Sốt gây tê bại )

-    Huỳnh kỳ  2 chỉ     – Đản sâm 1 chỉ

-   Thương truật  2 chỉ – Đương qui 2 chỉ

-   Sài hồ   1 chỉ          – Phòng phong 1 chỉ

-   Cương hượt 1 chỉ    – Cương hượt 1 chỉ

-   Quế chi  1 chỉ         – Tần giao 1 chỉ

+ Sắc : 3 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Người lớn 1/2  chén , trẻ em 5 – 10 tuổi 1/4 chén , ngày 2 lần , khi bụng đói .

6-THUỐC TÁN (Nam )

Trị : Nhứt đầu do cảm mạo hoặc nhứt đầu đông

-   Lá thuốc cứu khô – 5 chỉ

-   Vỏ vong đồng khô – 5 chỉ

-   Cây lá rễ mắc cỡ khô – 3 chỉ

-   Rễ đu đủ tía tô – 3 chỉ

-   Rễ vòi voi khô -  3 chỉ

+ Chế bào mỏng phơi khô tán nhỏ .

+ Dùng : Người lớn 1 – 2 muỗng cà phê với nước nóng , trẻ em 1 – 5 tuổi uống 1 muỗng , ngày 2 lần .

7-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị : Nhức đầu do cảm mưa , cảm nắng .

-   Phòng phong  -3 chỉ   – Kinh giới 3 chỉ

-   Xuyên khung – 3 chỉ – Bạch chỉ 3 chỉ

-   Cương hượt – 3 chỉ    – Độc hượt 3 chỉ

-   Mộc hương – 2 chỉ     – Tế tân 2 chỉ

-   Cam thảo – 2 chỉ

+ Chế các vị phơi khô tán nhỏ .

+ Dùng : Người lớn 1- 2 muỗng cà phê , trẻ em 5- 10 tuổi 1 muỗng , ngày 2 lần khi bụng đói

8-TRỊ LÃNG TRÍ HAY QUÊN (Nam )

-   Óc heo  - 1 cái  

-   Tim heo – 1 cái

-   Châu sa (tán nhỏ ) – 3 chỉ

-   Thần sa (tán nhỏ ) – 2 chỉ

+ Chế : Óc để nguyên tim sắc nhỏ rắc châu thần vào , để vào tô chưng cách thuỷ 30 phút đem ra ăn .

+ Dùng : Người lớn ăn 2 lần sớm chiều .( Bổ óc )

9-THUỐC HOÀN ( Nam )

An tâm dưỡng thần

+ Đậu nành hấp chín rang vàng  - 4 lượng

+ Cám nhuyễn rang vàng -  2 lư ợng

+ Lá vong nem rang vàng – 2 lư ợng

+ Hột vang tây rang vàng  - 2 lượng

Chế : Tán nhỏ thắng đường làm hồ vô hoàn bằng trái nhãn .

Dùng : người lớn 1 – 5 hoàn , trẻ em 5- 10 tuổi 2 hoàn , ngày 2 lần khi bụng đói

10-THUỐC THANG ( Bắc )

Trị : Tim yếu, hồi hợp , ít ngủ

+ Đản sâm  3 chỉ        – Chích thảo 2 chỉ

+ Xuyên khung  1 chỉ – Sanh cương 3 lát

+ Bạch truật  1 chỉ      – Viễn chí 2 chỉ

+ Chích kỳ  3 chỉ        – Mộc hương 1 chỉ

+ Đương quy   3 chỉ     – Đại táo 3 trái

+ Hắc táo nhơn   3 chỉ

+ Nhãn nhục  2 chỉ

+ Phục thần  2 chỉ 

Sắc : 3 chén còn 1 chén .

Dùng : Người lớn 1/2 chén – 1 chén , trẻ em 10 -15 tuổi uống 1/2 người lớn , ngày 2 lần sau khi ăn hoặc đi ngủ .

BỘ TUẦN HOÀN

1-THUỐC CAO ( NAM )

Trị : Tim yếu , hồi hợp , ít ngủ .

-   Lá vong nem  - 1 kg

-   Dây và lá nhãn lòng – 1 kg

-   Dây tơ hồng – 1 kg

-   Tinh tre mỡ – nữa kg

-   Lá và trái dâu tằm ăn – nữa kg

+ Cách chế : Châm nước 2, 3 lần , lượt bỏ  xác , nấu thành cao sền sệt , gia thêm 1kg đường

+ Cách dùng : Người lớn 1- 3 muỗng cà phê . Trẻ em 5- 10 tuổi 1- 2 muỗng cà phê với nước nóng . Ngày 2 lần sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ .

2-BỔ TÂM AN THẦN HOÀN ( Bắc )

Trị : Tim yếu , hồi hợp , đau nhói , ít ngủ .

-   Phòng đản sâm 5 chỉ – Châu sa 2 chỉ

-   Chích thảo   3 chỉ     – Mạch môn 3 chỉ

-   Câu kỷ  3 chỉ           – Bạch truật 2 chỉ

-   Thiên môn  3 chỉ     – Viễn chí 3 chỉ

-   Phục thần  3 chỉ      – Liên nhục 3 chỉ

-   Hắc táo nhơn  3 chỉ – Táo nhục 2 chỉ

-   Chích kỳ   2 chỉ       – Tần giao 2 chỉ

-   Đông trùng hạ thảo  1 chỉ 

+ Chế : Phơi khô tán nhỏ , thắng đường thành hồ vò viên bằng hột nhãn.

+ Dùng : Người lớn 1- 5 hoàn , Trẻ em 10 – 15 tuổi uống bằng 1/2 người lớn, ngày 2 lần khi bụng đói.

3-THUỐC THANG ( Bắc )

Khãbão lập tô thang

Trị : Mạch lực tăng ( lên máu )

-   Hắc quỳnh kỳ  5 chỉ – Cam thảo 1 chỉ

-   Đản sâm  2 chỉ         – Anh hạch đào 1 chỉ

-   Bạch truật  1 chỉ      – Hắc táo nhơn 2 chỉ

-   Táo nhục  1 chỉ        – Đương qui 1 chỉ

-   Câu kỹ  1 chỉ            – Bạch thược 1 chỉ

-   Phá cố chỉ  5 phân   – Trái táo 1 chỉ

+ Sắc : 3 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Người lớn 1/2 chén – 1 chén , ngày 2 lần khi bụng đói.

+ Trị : lớn, nhỏ mạch lực tăng, bần thần, xây xẩm, mệt đuối hơi tay chân nóng giựt như có phong, hoặc đứt gân máu não làm bán thân .

4-THUỐC THANG (Bắc )

Trị : Tim yếu , máu không đều , làm sưng ( mất máu , lạnh lưng ) .

-   Đảng sâm   2 chỉ   – Hương phụ 1 chỉ

-   Bạch truật  2 chỉ    – Đầu khấu 1 chỉ

-   Phục linh  2 chỉ      – Ngũ gia bì 2 chỉ

-   Chích thảo  1 chỉ    – Đương qui thân 3 chỉ

-   Trần bì  1 chỉ          – Xuyên hậu phát 1 chỉ

-   Sa nhơn  1 chỉ         - Chánh nhục quế 1 chỉ ( gói riêng ) .

-   Tiểu quế chi  2 chỉ

+ Sắc : 3 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Sắc xong đổ quế vào, 5 – 10 tuổi uống 1/4, 10 – 15 tuổi uống 1/2, ngày 2 lần bụng đói.

THUỐC BỔ CHUNG

THUỐC HOÀN BỔ MÁU (Bắc )

THẬP ĐÀN ĐẠI BỔ

( Làm việc quá sức , lao lực , mất máu , mét mét , cơ thể uể oải , ăn ngủ kém .)

-   Đản sâm  5 chỉ       – Chích kỳ 5 chỉ

-   Bạch truật 3 chỉ      – Phục thần 5 chỉ

-   Xuyên khung 2 chỉ – Chích thảo 3 chỉ

-   Bạch thượt  2 chỉ    – Đương qui thân 5 chỉ

-   Lão thục địa  3 chỉ – Chánh nhục quế 5 chỉ

+ Chế : Đường hoặc mật thắng vừa dẻo , vô hoàn bằng đầu ngón tay cái .

+ Dùng : Người lớn dùng 1- 3 hoàn , trẻ em 5tuổi 1 hoàn với nước nóng sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ .

THUỐC HOÀN (Bắc)

Bổ máu trung ít khí

( Yếu sức vì thiếu máu, uể oải )

-   Chích kỳ  5 chỉ    – Đảng sâm 5 chỉ

-   Bạch truật  3 chỉ – Đương qui thân 5 chỉ

-   Chích thảo  3 chỉ – Trần bì 1 chỉ

-   Bắc sài hồ  2 chỉ – Thăng ma 1 chỉ

+ Chế : Thắng đường hoặc mật cho tới dẻo , vò làm hoàn bằng đầu tay cái .

+ Dùng người lớn 1-3 hoàn, trẻ em 5 tuổi 1 hoàn với nước nóng, khi bụng đói, trước lúc đi ngủ.

LÀM SI RÔ BỔ MÁU

-   Huyết heo lỏng – 1 lít

-   Đại hồi – 2 chỉ

-   Quế khâu – 3 chỉ

-   Vỏ quýt (trần bì ) – 1 chỉ

-   Đường thắng tới(si rô ) – 3 lượng

-   Rượu trắng – 1 tách nhỏ

+ Chế các thứ trừ huyết, ngâm 1 ngày cho ra hết thuốc, lượt bỏ xác, lấy huyết sạch , cầm nắm đũa quậy ( lấy nắm đũa nhún nước sôi ) huyết quến theo đũa, phần lỏng lấy dùng.

Máu đúng 1 lít, bỏ đường và rượu ở trên vào, xong quậy đều đậy kín .

+ Dùng : Người lớn 1 -3 muỗng cà phê, trẻ em 5 tuổi 1 muỗng ngày 2 lần sau bữa ăn.

BỘ BÀI TIẾT

1-THUỐC THANG ( NAM )

Trị : Đái đục lóng cặn như vôi (Đàn ông , đàn bà )

-   Lá dành dành  1 lượng  – Mã đề 1 lượng

-   Rau trai tía   1 lượng      – Rau má 1 lượng

-   Cây dậy trắng  2 lượng  - Rau sam 1 lượng

-   Rễ tranh  1 lượng

-   Rễ tre gai ( hoặc tre mỡ ) – 1 lượng

+ Sắc : 4 chén còn 2 .

+ Dùng : Người lớn 2 lần , ngày 2 lần khi bụng đói .

2-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị : Nước tiểu có sạn

-   Đào nhân – 1 lượng

+ Chế : Phơi khô , tán nhỏ

+ Dùng : Người lớn 1 – 3 muỗng cà phê , trẻ 5 – 10 tuổi 1 -2 muỗng 1 lần , ngày 2 lần khi bụng đói.

3-THUỐC NAM

( Tiểu có sạn hoặc ké bọng đái )

-   Mật heo đực -1 cái

+ Dùng : Người lớn dùng 1/4 cái mật , trẻ 5 – 10 tuổi 1/5 cái ngày 2 lần .

4-THUỐC CAO ( Nam )

Trị : Đái đục có bầy nhầy như trồng trắng trứng

-   Vỏ cao tầm vung – 1/4 kg

-   Cây rễ muồng trâu – 1 /4 kg

-   Rễ chanh (bó mạ)– 1 /4 kg

-   Rễ dâu tằm ăn – 1 /4 kg

-   Vỏ bưởi hoặc vỏ quýt – 1 /4 kg

-   Vỏ rễ chim chim– 1/ 2 kg

-   Rễ tre mỡ – 1/2 kg

+ Chế : Các món chặt nhỏ , phơi khô , đổ nước ngập nấu , lượt lấy xác , nước nhứt đựng riêng , nước nhì nấu như vậy lượt xác , trộn nước nhứt và nước nhì , nấu thành sền sệt .

+ Dùng : Người lớn dùng 1 – 2 muỗng cà phê , trẻ em 5 -10 tuổi 1/ 2 – 1 muỗng , ngày 2 lần

5-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị : Đái đường nhẹ ( uống nhiều , ít ăn , tiêu tiểu bình thừơng nước tiểu kiến bu )

-   Tri mẫu   3 chỉ   – Huỳnh kỳ 3 chỉ

-   Sài hồ  3 chỉ       – Thạch cao 2 chỉ

-   Cam thảo  2 chỉ – Huỳnh cầm 2 chỉ

-   Bán hạ  1 chỉ     – Kiết cánh 3 chỉ

-   Địa cốt bì  3 chỉ– Bạch thược 2 chỉ

-   Xích phục linh  3 chỉ

+ Chế : Các món tán nhỏ , trộn đều .

+ Dùng : Người lớn 1 – 3 muỗng cà phê , ngày 2 lần , bụng đói .

* Có thể dùng lá tranh lợp nhà lâu năm mục nấu nước uống mỗi ngày.

6-THUỐC THANG ( Bắc )

Trị : Đái đường, nước đỏ , đục vàng , đục như nước cơm thân hình gầy gò ốm mau .

-   Nhân sâm  1 chỉ    – Sài hồ 1 chỉ

-   Phục linh  1 chỉ      – Hoắc hương 1 chỉ

-   Bạch truật  1 chỉ    – Càn cát 1 chỉ

-   Chỉ xác  1 chỉ        – Ngũ vị 1 chỉ

-   Mộc hương  1 chỉ

-   Cam thảo  1 chỉ

+ Sắc : 2 chén còn 1 chén .

+ Dùng : Ngày 2 lần , khi bụng đói .

7-THUỐC HOÀN ( Bắc )

Trị :Tiểu đường

-   Huỳnh liên  2 chỉ     – Túc mễ 2 chỉ

-   Quất lâu căn  3 chỉ – Phục thần 3 chỉ

-   Tri mẫu  3 chỉ        - Mạch môn đông – 4 chỉ

+ Chế : Các vị tán nhỏ , ruột heo 1 khúc dài 2 tấc , dồn thuốc vào nấu thật nhừ , khô nước châm thêm , lấy thuốc và ruột heo ra phơi khô tán nhỏ , thắng đường cát cho tới hồ vò hòan bằng đầu ngón tay cái

+ Dùng : Ngày 1- 5 hoàn , ngày 2 lần , bụng đói .

8-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị : Đái đường , ốm mau

+ Phương này phải trường kỳ 30 – 40 ngày

-   Hoài sơn   3 chỉ – Bạch truật 3chỉ

-   Phục linh  5 chỉ – Đảng sâm 4 chỉ

-   Chích huỳnh kỳ  5 chỉ

-   Xuyên tỷ giải  5 chỉ 

+ Chế : Phơi khô , tán nhỏ .

+ Dùng : Mỗi lần 1 – 3 muỗng cà phê , ngày 2 lần , khi bụng đói.

9-THUỐC THANG (Nam)

Trị : Thận sưng làm phù thủng

-   Rễ bo bo – 1 nhúm

-   Rễ tranh bó mạ – 1 nhúm

-   Lá trường sanh sao vàng – 1 nhúm

-   Rễ dâu tằm ăn – 1 nhúm

-   Vỏ rễ chưn chim – 1 nhúm

-   Râu bắp – 1 nhúm

-   Lá dành dành – 1 nắm

+ Sắc : 3 chén còn 1 .

+ Dùng : Ngày 2 lần khi bụng đói , trẻ uống 1/ 4

10-THUỐC TÁN ( Bắc )

Trị : Thận sưng làm phù thủng .

-   Trạch tả  5 chỉ

-   Hậu phát  3 chỉ

-   Hoài sơn sao vàng  5 chỉ

-   Binh lang  2 chỉ

-   Ngọ thời trà  2 chỉ

-   Xa tiền nữa sao nữa sống  1 lượng

Ý dĩ mễ  5 chỉ

+ Chế :Tán nhỏ .

+ Dùng : Mỗi bữa cơm nấu với đậu xanh , tỏi sắc nhỏ , khi cơm chín trộn với 1 hay 2 muỗng cà phê thuốc bột ăn hằng ngày , cử mặn .

* Trừ căn : Đọt điên điển 1 nắm thuốc tán trên 1-2 muỗng , 1 con cá trê vàng làm sạch . Các món hiệp chung nấu canh ăn uống nước .

BỘ SINH DỤC

1-THUỐC HOÀN (NAM VÀ BẮC )

Trị : Bổ thận yếu sức

-   Đậu đen tẩm nước muối rang vàng – 1 lượng

-   Củ cỏ cú ( tứ chế ) rang vàng – 1 lượng

-   Đậu váng ( biên đậu ) sao vàng – 1 lượng

-   Thuốc cứu – 5 chỉ

-   Vỏ quýt – 3 chỉ

-   Đại hồi – 2 chỉ

-   Sa nhơn – 2 chỉ

+ Chế : Tán nhỏ , thắng đường hoặc mật tới hồ vò hoàn bằng tay cái .

+ Dùng : Người lớn 1- 5 hoàn , trẻ em 5 – 10 tuổi 1 – 2 hòan , Ngày 2 lần sau bữa ăn .

2-THUỐC CAO ( Nam )

          Trị: Di tinh , mộng tinh

-   Cây dậy trắng – 1 /4 kg

-   Lá dâu tằm ăn – 1 /4 kg

-   Cỏ màn chầu – 1/ 4 kg

-   Dây tơ hồng – nửa kg

-   Cây mắc cỡ – nửa kg

-   Cây duối dây – nửa kg

-   Vỏ vông đồng – nửa kg

-   Dây nhãn lòng – nửa kg

-   Nhỏ gừa – nửa kg

+ Chế : Phơi khô , đổ nước nấu cạn  còn 1 /2 , lấy ra , đổ nước nhì cũng vậy , lược bỏ xác , nấu sền sệt thành cao .

+ Dùng : Người lớn  1- 3 muỗng cà phê , ngày 2 lần sau bữa cơm .

3-THUỐC HOÀN ( Bắc )

Trị : Di tinh , mộng tinh do thận yếu .

-   Thố tư tử nhân  5 chỉ  

-   Mẫu lệ nướng  1 chỉ

-   Cống giao sao  5 chỉ 

-   Long cốt đốt  5 chỉ – Liên nhục 3 chỉ

-   Viễn chí  3 chỉ       – Táo nhục 3 chỉ

-   Phá cố chỉ  5 chỉ     – Thục địa 3 chỉ

-   Đương qui  5 chỉ     – Câu kỹ 3 chỉ  

+ Chế : Tán nhỏ , thắng mật hoặc đường tới làm hoàn bằng tay cái .

+ Dùng : Người lớn 3- 5 hoàn , ngày 2lần , bụng đói

4-THUỐC TRỊ LẬU (Nam )

-   Đậu xanh  1 nắm     – Rau má 1 nắm

-   Lá mã đề  1 nắm     – Đọt gòn 1 nắm

-   Tinh tre mỡ 1 nhúm - Nếp lức  1 nhúm

+ Cách làm : Các món đâm nhỏ lượt lấy nước cốt. Trái dừa tươi vạt miệng cho nước cốt ấy vào đậy lại . Chụm lửa sôi chừng 15 phút nhắc xuống phơi sương nữa đêm .

+ Dùng : Người lớn uống hết 1 lần .

+ Trị :Lậu , nóng gắt , đáy gắt , đỏ vàng , truyền nhiễm .

5-THUỐC THANG ( Nam )

1 / Trị : Sưng trứng dái ( tức thốn khó chịu )

-   Hột bưởi  5 chỉ    – Hột quýt 5 chỉ

-   Hột chanh  5 chỉ – Hột trái vải 5 chỉ

-   Hột tr&aa