Kỳ Hoa Dị Thảo 3

Kỳ Hoa Dị Thảo 3

Kỳ Hoa Dị Thảo 3

Kỳ Hoa Dị Thảo 3

Kỳ Hoa Dị Thảo 3
Kỳ Hoa Dị Thảo 3
Kỳ Hoa Dị Thảo 3

TÁNH DƯỢC CÁC VỊ THUỐC

 

1 . Loại thuốc cảm nóng lạnh  :

-         Tía tô cây lá nhánh – é tía lá , nhánh

-         Hoắc hương , lá nhánh – thuốc cứu

-         Sả lá , củ – lá bưởi

-         Rau húng cây – hành củ và lá

-         Dây lức – cam thảo đất

-         Thường sơn – cây muồng quân

-         Củ cỏ ống – cây từ bi

-         Cây chân vịt – tinh tre

-         Ké đầu ngựa – cỏ màn chầu

-         Đậu săn , cây lá – lá ngũ trảo

-         Lá bồ bồ

2 . Loại thuốc phát hạn ( ra mồ hôi )

-         Cây tía tô – rau húng cây

-         Lá cây hy kiểm – é tía

-         Ké đầu ngựa – lá sả

-         Lá bưởi – lá bồ bồ

-         Ngũ trảo – lá từ bi

-         Lá hoắc hương – rau ngò thơm

3 . Loại thuốc thối nhiệt ( mát )

-         Bò ngót – rau má

-         Mồng tơi – đậu xanh

-         Mía lao – bí đau

-         Nước dừa xiêm – rau dền tía

-         Mồng tơi tía , trắng – cây lá kim thất

-         Măng sậy – nước tre ( trúc lịch )

-         Khổ qua , dây lá , trái – dây lức

-         Cỏ mực – tinh tre (đọt tre )

-         Cơm dừa nước – rễ tranh

-         Cỏ màn chầu – rau mương

-         Rau sam – cỏ vú sữa

4 . Loại thuốc làm cho ấm :

a) Vừa ấm :

-         Hoắc hương – tíatô

-         Sả – gừng

-         Vỏ quít – é tía , é trắng

-         Ngũ trảo – lá từ bi

-         Củ lá bồ bồ – rau húng cây

-         Rau húng lủi – rau húng quế

-         Sa nhơn – đậu khấu

b) Ấm khá :

-         Đinh hương – mộc hương

-         Bông riềng – quế chi

-         Hậu phát – tiểu hồ

c) Nóng gắt :

-         Củ riềng – gừng khô

-         Tiêu – đại hồi

-         Nhục quế – phụ tử chế

-         Lài dưa , lài tía

5 . Loại thuốc trị sốt rét :

-         Lá thường sơn – dây thần thông

-         Củ dây hà thủ ô – củ sài hồ

-         Lá mãn cầu ta – cây lức

-         Cây chơn vịt – cây ớt hiểm

-         Cây muồng quân – vỏ sầu đâu

-         Tía tô – hoắc hương

-         Củ cỏ ống – vỏ cây bù cạp

-         Lá lòng mức – cây chó đẻ

-         Vỏ gòn – rễ rau dừa kiển

-         Trái thảo quả

6 . Loại thuốc trị ho :

-         Tía tô , hột nhánh , lá – củ cỏ ống

-         Hột cải xanh – rau húng cây

-         Lá bàng biển – rau húng lủi

-         Chùm gởi – é tía

-         Rau tần dầy lá –  cỏ bạc đầu

-         Hột cải trắng – cửu lý hương

-         Cam thảo nam – cây chó đẻ

-         Vỏ trái thanh yên – lá tràm

-         Cây đậu săn – hoắc hương

-         Cỏ the ( ho đàm nhiều) cam lá , vỏ

-         Quít lá, vỏ – rễ lá tre

-         Lá từ bi ( ho ra huyết  ) – củ nghệ

-         Lài dưa , lài tía – lá nguyệt bạch

-         Trắc bá diệp ( ho ra máu ) – lá phất vũ

-         Lá liễu bề xanh , đỏ – lá lòng mức

-         Củ thiền liền ( ho đàm nhiều ) – rau húng quế

-         Cây đọt lá đinh lăn – hẹ

-         Bá thảo sương – cỏ mực

-         Vỏ sầu đâu đốt than – tóc rối đốt

-         Củ tỏi ( ho phong đàm nhiều ) – củ lá bồ bồ

-         Bông hường – chanh trái, lá , bông

-         Cây cải trời – gừng

-         Thuốc vòi – lá khế

-         Bưởi vỏ , lá – cây mun đen

7 . Loại thuốc tiêu thực

-         Gừng – hậu phát

-         Củ xả già – củ bồ bồ

-         Củ riềng – hoắc hương

-         Tía tô – muối rang

-         Vỏ quít – rau húng cây

-         Dây gáo – đậu khấu

-         Mạch nha sao vàng – sa nhơn

-         Sơn tra sao – thần khúc sao

-         Tiêu – củ cỏ cú

8 . Loại thuốc trị ói , mữa :

-         Hoắc hương – rau húng cây

-         Rau cần tàu – hẹ

-         Eù tía – gừng ( sống , khô )

-         Vỏ quít – bồ bồ

-         Sả già – thuốc cứu

-         Sa nhơn – đậu khấu

-         Đinh hương – củ riềng

-         Mộc hương

9. Loại thuốc thông hơi , thông khí ( trị tức mệt , sình bụng )

-         Thuốc cứu – hoắc hương

-         Tía tô – hậu phát

-         Củ cỏ cứu – củ sã già

-         Củ bồ bồ – rau húng cây

-         Củ thiền liền – quản mộc hương

-         Quế – gừng

-         Sa sâm – vỏ quít nướng

-         Long não – nha tạo

-         Tạo giác – đại hồi

-         Tiểu hồi – sa nhơn

-         Đinh hương – đậu khấu

-         Cây bí bái – củ riềng

-         É tía

10 . Loại tthuốc cầm ỉa :

-         Hoắc hương – hậu phát

-         Gừng – ổi lá , trái non , vỏ cây

-         Lá tràm – vỏ măng cục

-         Hột chuối hột – trái sa bô chê non

-         Vỏ lựu – bột cà phê rang

-         Sa nhơn – đậu khấu

-         Lá củ đèn – củ riềng

-         Trái dừa non rụng bằng ngón chân cái .

11 . Loại thuốc kiết :

-         Rau sam – rau má

-         Cỏ mực – cây kim thất

-         Cỏ ống – chuối lá ta

-         Hậu phát – vỏ lựu

-         Cây dền gai – rau trai

-         Cây nút áo – cây thù lù

-         Cỏ vú sữa – củ bồ bồ đốt than

-         Hột khổ qua – cây lẻ bạn ( sò huyết )

-         Hột chuối hột – vỏ măng cục

-         Bạch đầu khấu – huỳnh liên

-         Cau tầm vung – cỏ the

12 . Loại thuốc nhuận trường ( xổ bón ) .

-         Rau muống – muồng trâu (lá non )

-         Bìm bìm dây lá – trái cứt quạ ( chín đỏ )

-         Cây cà nghét – nước cốt dừa

-         Vỏ cây bông sứ cùi

13. Loại thuốc thông tiểu :

-         Rễ tranh – rễ bo bo , cây hột

-         Dây rau trai – dành dành , lá trái

-         Dây choại non – rễ cau non

-         Dừa bông , rễ – hột lịch , đình lịch

-         Ruột cây cỏ bấc – nhỏ gừa

-         Củ thơm – củ dứa gai

-         Rau đắng đất – bù ngót

-         Ké đầu ngựa – hột mã đề

-         Rau mương – bìm bìm (  hắc sửu ) hột dây

-         Cây chè các –  mía lau

14 . Loại thuốc nhuận gan bớt vàng da :

-         Rau má – khổ qua trái dây lá

-         Rau đắng đất – rau đắng biển

-         Huỳnh liên – huỳnh bá

-         Sa sâm – huỳnh cầm

-         Mật heo – cây chè các ( nhơn trần)

-         Tinh tre – cứt quạ nhỏ lá trái , dây

15 . Loại thuốc tê, bại , bị té , đánh :

-         Rễ ô môi – rễ nhàu

-         Ngãi xanh – ngãi vàng

-         Cây tu hú – cây ngũ trảo

-         Cây đinh lăng – cây chùm gởi các thứ

-         Dâu tằm ăn – dây cứt quạ nhỏ lá

-         Rau đắng biển – cây từ bi ( lá )

-         Ngãi mọi – cây chân chim

16 .  Loại thuốc điều kinh , sửa huyết , bổ huyết :

-         Cây muồng hoè – cây chó đẻ

-         Củ cỏ cú – khổ luyện ( vỏ sầu đâu )

-         Thuốc cứu – dây chìu tía

-         Cây quao – cây tu hú

-         Rau đắng đất – dây thần thông

-         Dây gáo – ích mẫu thảo

-         Lá cù đèn – củ rau muống biển

17 . Loại thuốc cầm máu :

a) Uống : Sen ngó gương hột

-         Tóc đốt – cỏ mực

-         Ngó bần

-         Lá liểu – lọ chảo

-         Trái dành dành – lá lẻ bạn

-         Lá phất dủ – rau má

-         Cây mun đen – trắc bá diệp

-         Vỏ sầu riêng đốt – lá mù u

-         Trấu nếp rang cháy .

b) Thoa , xức , đắp :

-         Cỏ hôi – muối hột – lọ chảo

-         Lá lòng mức – cỏ mực – cây ván hương

-         Lá cà ăn thường – lá lấu – củ hà thủ ô

18 . Loại thuốc thông kinh trục ứ :

-         Thuốc cứu – ích mẫu thảo

-         Củ cỏ cứu – muồng hoè

-         Dây thần thông – ngãi xanh , vàng

-         Rễ lài dưa , lài tía – củ rau muống biển

-         Cây bưởi – rau húng cây

-         Cây chó đẻ – cây muồng tươi

-         Cây lá cù đèn – cây giang

-         Vỏ sầu đâu

19 . Loại thuốc an dưỡng thai :

-         Thuốc cứu – tía tô , nhánh , lá

-         Cỏ màn chầu – cuốn bí rợ

-         Cải trời – bù ngót

20 . Thuốc dưỡng tâm , an thần :

-         Lá vong nem – lá dây nhãn lòng

-         Đậu đỏ – cỏ vú sữa

-         Châu thần – táo nhơn sao

-         Tinh tre xanh – đu đủ chín

-         Tim heo – phục thần

-         Cỏ mực

21 . Thuốc êm dịu cơn đau :

-         Thuốc cứu – củ riềng – rau húng

-         Củ cỏ cứu – ngãi xanh – muối rang

-         Củ bồ bồ lùi – củ sả già lùi – củ gừng lùi

-         Nhục quế – ngãi vàng

22 . Loại thuốc ngậm , thoa , rơ đẹn , mục cổ họng :

-         Rau sam – lá muồng non – rau dền tía

-         Rau má – phèn chua – ngũ bội

-         Rau búng quế – rau húng đất – rau húng cây

-         Cửu lý hương – cam thảo đất – lá dâu tằm ăn

-         Vỏ sua đũa – mũ chuối cơm – cỏ màn trầu

-         Me đất – bí đao – hàn the

-         Lá dâu tằm ăn – ông bần đốt – huỳnh bá

-         Lá đậu săn – lá hoắc hương – ngũ bội

-         Cỏ mực – rau húng lủi

23 . Loại thuốc đắp sưng trặc :

-         Ngãi xanh – ngãi vàng – cây giang

-         Cơm rượu – củ tỏi lơi – một được

-         Nhủ hương – lá bông bụt – bí đao

-         Rau muống – cây chưn rít – lựu hội

-         Lá mồng tơi – lá bù ngót – giấm

-         Dây giác – cây ngũ trảo – hẹ , hành

-         Cỏ bạc đầu – xuyên đại hoàng – rau diệu tía

-         Lá bìm bìm – ngãi mọi – muối

-         Một biệt tử – rau trai – rau mương

24 . Loại thuốc giải độc :

a) Thanh huyết , mát huyết , lược huyết :

-         Cỏ màn trầu – cam thảo đất

-         Đậu săn – cỏ mực

-         Rau dền , trắng , tía – mồng tơi , trắng , tía

-         Bù ngót – đậu xanh

-         Đậu đỏ – đậu đen

-         Dây thần thông – lá kiểm ( hy kiểm )

-         Rau má – mồng gà tía

-         Rau diệu tía – cỏ ba đầu

-         Lá dâu tằm ăn – ké đầu ngựa

b) Giải đàm độc :

-         Củ tỏi – hậu phát

-         Xuyên đại hoàng – củ xả già

-         Củ bạc hà – phèn chua

-         Rau húng cây – tía tô

-         Vỏ quít – chanh , nước chanh

-         Cam , nước cam – gừng

-         Thuốc vòi – củ thiền liền

-         Cây chè các – nước tre , lá tre , tinh tre

-         Cây chó đẻ

c) Giải độc đường tiểu :

-         Ké đầu ngựa – nhỏ gừa

-         Cây bo bo – rau trai

-         Mã đề – đậu xanh

-         Rau má – nước dừa xiêm

-         Nước chanh – vỏ gòn

-         Dây tơ hồng – củ thơm

-         Củ dứa gai – hột bí đao

d) Giải độc huyết bầm , ứ , uống , phết, đắp phết , đắp :

-         Cây giang ( tô mộc ) – nhỏ gừa

-         Dây thần thông – ngãi xanh

-         Ngãi vàng – ngãi mọi

-         Ngũ trảo – chùm gởi các thứ

-         Củ điền đất – xuyên đại hòang

-         Hồng hoa – cây chùm gọng

-         Rau muống tía – lá tre mỡ

e) Tiêu thủng , phù , sưng :

-         É tía – hoắc hương

-         Hậu phát – củ cỏ cú

-         Vỏ quýt nướng sơ – ngũ trảo

-         Lá sa kê – phèn chua

-         Dây gáo – dây cứt quạ

-         Rễ tranh – rễ củ dứa

-         Củ thơm – tía tô

-         Cây bí bái – vỏ cau già

-         Vỏ dâu tằm ăn – vỏ gừng

-         Vỏ bưởi ( lấy lốp xanh ) – cây dậy

-         Cây giàn xay – đu đủ tía

-         Thuốc  cứu – nha tạo

-         Xuyên đại hoàng – vỏ gòn

-         Cây mua – bìm bìm hột dây

-         Cỏ xước – kiết cánh

-         Chỉ xác – cây chưn chim

-         Củ tỏi

f) Giải độc thuốc :

-         Đọt bông trang đỏ – muối

-         Đậu xanh – bí đao

-         Lá sung – rễ dương

-         Lá dành dành – dền gai

g) Giải độc á phiện :

-         Hột bông vải đốt 1 chén và muối 1 nhúm sắc uống sẽ mữa . Tròng trắng trứng gà 5 đến 7 cái

h) Giải độc nắm điên :

-         Lá bí đau ,ø mật ong và nước mía uống tai nắm mèo sắc uống .

i) Giải độc rắn cắn :

-         Lá thuốc nọc – củ nén

-         Khổ qua – cây chưn vịt

-         Củ cỏ óng – đu đủ ngô ( rễ )

-         Củ đưng – củ ngãi hùm

-         Lá bòm biển – đu đủ tía

-         Củ u du – rau muống biển

-         Đọt mây – cặt bần non

-         Eù tía – ngãi tứ quí

-         Củ thiền liền – vỏ hột trái mã tiền

-         Ngãi mọi – ổ kiến vàng

-         Dây tóc tiên – củ nam tinh

-         Phèn chua – gừng khô

-         Quế – vôi

-         Trầu khô – bạch liên

-         Hồng hoàng – sơn giáp

-         Hà thủ ô – bạch chỉ

-         Sơn đậu căn – châu thần

-         Xuyên khung – ngũ linh chỉ

-         Oai linh tiên – bối mẫu

-         Tế tân

k) Giải độc rét ban dây dưa :

-         Đậu săn – đậu xanh

-         Mía lau – dền tía

-         Trà tàu – hoắc hương

-         Tía tô – thường sơn

-         Thảo quả – củ cỏ cú

-         Hậu phát – gừng

-         Vỏ quýt – muồng

-         Lá dâu tằm ăn – thần khúc sao

-         Măng sậy – đọt tre

-         Dây lức – rau mơ

-         Cây giàn xay – cây ké đầu ngựa

-         Dây thần thông – rau húng cây

-         Cây sừng trâu – cây cứt chuột

-         Cây chòi mòi tía – cây mắc mèo

-         Cây kim luông – cây sua đũa

-         Cây chổi đực – cây cơm rượu

-         Quế chi – cỏ màn chầu

-         Dây mắc cỡ – tinh tre

-         Rau má – bù ngót

-         Củ sài hồ – cây chơn vịt

-         Rễ nga – củ bồ bồ

-         Trùng cơm nặn ruột – châu sa

-         Đậu đen – rau húng cây

-         Bí đau – các căn

-         Bạch chỉ – củ sả già

-         Cây chuối tiêu . Về gang xem sắc tướng và quá trình ăn , sự tiêu hoá , lâu mau .

25 . Thuốc sát trùng trị ghẻ :

a) Uống :

-         Cây màn ri tía

-         Ké đầu ngựa – diêm xanh

-         Cỏ màn chầu – cam thảo đất

-         Lá muồng non ( vừa tốt ) – cây kiến cò sao sơ

-         Cỏ bạc đầu – cỏ mực

-         Lá hy kiểm ( lá kiểm ) – đậu săn

-         Dây thần thông – bông lài

b) Xức ngoài da :

-         Cỏ hôi – lá muồng

-         Cỏ màn trầu – cỏ mực

-         Lá ô môi – sáp

-         Băng phiến – diêm xanh

-         Xuyên đại hòang – xà xàng

-         Tiêu – hồng hòang

-         Dầu mù u – dầu dừa

-         Vỏ chùm ruột – vỏ sầu đâu

-         Đu đủ táo trái non nấu tắm

c) Loại sát trùng lan ben , lác , bắc biến ( ngoài da )

-         Rau răm – củ riềng

-         Cây kiến cò – phèn chua

-         Hùng hoàng – lá muồng quân

-         Khô phàn – tam tiên đơn

-         Hùng đơn – thuỷ ngân

-         Phần chí – thạch cao

26 . Thuốc trừ sên , lãi , sán

-         Nấm sậy – sầu đâu , vỏ , hột

-         Phèn chua – rau răm

-         Rau  sam – sử quân tử

-         Xuyên đại hoàng – trái san sáp

-         Hột trăm bầu – rễ lựu bạch

-         Nấm tre gai – xương con cù đèn

-          

TÁNH DƯỢC TỰ ĐIỂN

 

1 . Ba bông : Bổ huyết điều kinh , sau khi sanh uống ăn rất ngon .

2 . Bạc đầu ( cỏ ) : Tiêu ban giải nhiệt , ho , ghẻ chốc , dùng đắp sưng .

3 . Bạc hà ( củ ) : Thứ có tàu dùng nấu canh hạ đàm kinh phong .

4 . Bạch thược : Vị chua tánh mát , bổ , phục sức cầm ỉa chạy kiết , đau bụng , đàn bà mới sanh ít dùng .

5 . Bạch truật : Thuốc bắc , vị ngọt , tánh ấm , mạnh tỳ vị , cầm xổ chảy , nhức mỏi , trừ đàm , nghẹn .

6 . Bạch phàn : Vị  chua tiêu hạ đàm , xổ độc kinh phong kéo đàm .

7 . Bắp : Vị ngọt tánh mát , rất thông tiểu , thối nhiệt tiêu thủng , râu cây lá điều dùng được

8 . Băng phiến : Vị cay , thơm , thông êm , không độc , kích thích thần kinh , làm cho khoẻ , thông hơi .

9 . Bí đao : Tánh rất mát , giải nhiệt độc , dã mắc thuốc , uống với đậu xanh , đâm vắt nước sau nấu cháu đậu xanh ăn 5 – 7 ngày , cũng dùng đắp sưng ở ngoài .

10 . Bìm bìm ( hắc sửu ) : Dùng hột và dây uống xổ độc ban thủng , lá dùng đắp sưng

11 . Bo bo : Vị ngọt mát , thối nhiệt , thông tiểu lậu , hột bổ và mát phổi , bạch đái , ăn cháo ý dĩ ( tên thuốc bắc ) .

12 . Bồ bồ ( xương bồ ) : Vị cay , thông hơi , hạ đàm , kinh phong , phong tê , đau bụng phong , lá cũng dùng được trong việc nấu xông .

13 . Bông trang : Điều kinh sản hậu , huyết bạch .

14 . Bù ngót : ( lá cây ) vị ngọt , tánh rất mát giải nhiệt độc , mùa xuân , mùa hạ thì dùng mùa thu mùa đông ít dùng .

15 . Bưởi ( vỏ lá ) : Dùng lớp vỏ ngoài trị ho , hạ đàm , thông hơi , thông phổi .

16 . Cam ( vỏ , lá ) : Vị ngọt thông hơi , đàm ở phổi , trị ho tiêu thực , hoà vị ( bao tử ) để lớp vỏ trắng , bỏ lớp vỏ trắng tiêu đàm .

17 . Cam thảo : Thuốc bắc vị ngọt , để sống tánh mát , sao thì ấm , điều hoà các thứ thuốc .

18 . Cam thảo đất : Vị ngọt hơi đắng , trị cảm nóng lạnh , ban , ghẻ chốc , trị ho khan tiếng , đau rát cổ , nhai nuốt nước .

19 . Cau ( rễ non , vỏ ) : Vị ngọt mát , thông tiểu , thối nhiệt , chỉ dùng trong lúc cần thiết .

20 . Câu kỹ : Vị ngọt ấm , bổ tinh khí , làm vượng sức bộ sinh dục , chữa mờ mắt .

21 . Cỏ hôi : Đau gan , rét ban dây dưa , ngoài cầm máu với vài hột muối , đâm vắt lấy nước cốt hòa dầu dừa thắng , bỏ chút băng phiến sức ghẻ .

22 . Cỏ the : Vị the , thông tan đàm , trị ho và ngậm nhức răng .

23 . Cù đèn : Trị trúng  thực , ụa mữa , đau bụng máu , trị nọc rắn .

24 . Củ cỏ cú : Vị ngọt ít đắng , thông hơi hạ đàm tiêu thực , điều kinh , bớt đau bụng , mỡ uất bón .

25 . Cúc trắng : Vị ngọt mát , trừ nhức đầu , mắt nhặm đỏ sưng , hiệp chung lá dâu tằm ăn nấu nước uống .

26 . Chanh ( vỏ , lá ) : Trị ho , hạ đàm , thông nhuận phổi , bớt khan tiếng , bớt khát , chanh muối , chanh mức , nước chanh đường .

27 . Châu sa : Vị ngọt , an tâm , dưỡng thần , định trí , êm dịu trái tim , chưng cách thuỷ với tim heo ăn vào lúc gần đi ngủ .

28 . Chùm ruột : Dùng vỏ đâm dập , nấu tắm ghẻ , nấu cao hoà 1 chút phèn chua xức ghẻ thương mau lành .

29 . Chưn chim : Trị thủng , thông tiểu , mạnh gân , trị phong tê , đau nhức , bổ tinh , thận .

30 . Chưn vịt : Vị  đắng , mùi thơm , trị cảm nóng lạnh , rét ho hen , rắn cắn , các thứ sưng độc .

31 . Dành dành : Trái hoặc lá , tánh mát , giải nhiệt , giải uất nóng ở tim , ở gan , ở các tạng phủ , để đem xuống đường tiểu , cảm ho ra huyết , máu cam , ho ra huyết .

32 . Dậy ( Cây ) : Điều kinh  sữa huyết , huyết bạc .

33 . Dâu tằm ăn : ( lá ) vị ngọt mát , rất bổ dưỡng , giải độc gan , sần đỏ , lá đọt non thường nấu súp với thịt nạc hoặc gan gà ác .

34 . Dền tía : Vị ngọt mát , bổ huyết , nhuận huyết , thối nhiệt , cổ họng có mục đau sưng , ngậm nuốt nước với vài hột muối .

35 . Rễ dừa non : Vị ngọt mát , rất thông tiểu , chỉ dùng lúc cần thiết .

36 . Dứa gai : Vị ngọt , mát , rất thông tiểu ,  tiêu , thủng , sưng nướng dùng .

37 . Đại hồi : Vị rất thơm ấm , tiêu thực , thông hơi , trị ỉa mữa , bọng đái sưng đau dùng nấu rượu ấp sanh và việc gia vị nấu ăn , làm bánh .

38 . Đắng đất : Vị đắng mát , bị kinh phong , uống với chút muối , thông tiểu , nhuận gan , đốt than ngâm nước gội đầu .

39 . Đắng biển : Vị đắng mát , trị nhức mỏi , nấu tắm mình có ghẻ .

40 . Đậu đen : Bổ thận , sao chín dùng tiêu thủng , hòa huyết nhuận thận , trừ phong giải độc .

41 . Đậu đỏ : Sắc đỏ đi vào phần huyết , thông trái tim , giải độc ghẻ hành nóng lạnh , bớt khát nước , dã rượu , trị trong mình nóng , lưỡi tưa lỡ hoặc ra máu , bổ bao tử lá mía , mạnh gân , xương , 3 thứ đậu hợp lại nấu thật chín thêm đường lờ lợ ăn rất nên thuốc , trừ các độc ghẻ chốc .

42 . Đậu xanh : Vị ngọt mát rất bổ dưỡng , giải nhiệt độc , dã thuốc độc đâm chung bí đao uống no , chọc mữa 4 – 5 lần như vậy , rồi nấu cháo đậu xanh ăn 5 -7 ngày .

43 . Đậu săn : Vị ngọt , tánh mát , trị ban nóng ăn , ho khô cổ , khan tiếng , nhức răng .

44 . Đậu khấu : Vị thơm ấm , mạnh tỳ vị , ngon ăn , bớt đau bụng , no hơi , xổ chảy , kiết .

45 . Đọt tre non : Trị ho suyễn , giải khí nóng trong phổi , giải khát , nóng trong bao tử , tiêu đàm , mát trong lá gan .

46 . Đỗ trọng : Vị này là vỏ cây đỗ trọng chặt kéo dài thung ra vỏ giống da rắn . Trị đau lưng nhức mỏi .

47 . Đu đủ : Chín ngọt , bổ tăm tạng , hoà khí huyết nhuận trừơng . Trái sống ăn trừ sên lãi , bẹ nấu tắm ghẻ ngứa , sảy chốc cũng được . Nướng trái non xẻ hai háp ung nhọt , hột xoài .

48 . Đương qui : Vị ngọt ấm , sanh huyết , bổ huyết , trục huyết ứ , mau phục sức .

49 . É tía : Vị cay ấm , thông hơi làm cho ra mồ hôi , trị trúng nắng , cảm ho ụa ngược , khí trùng thuỷ trùng , đau bụng , tiêu thực .

50 . Giác tía : Tiêu ban giải độc , ngoài nấu xông cho ra mồ hôi .

51 . Gừa ( nhỏ gừa ) : Trị đau lậu , tiểu gắt huyết bạc , té , đánh tức .

52 . Gừng : Vị cay ấm , để sống có hậu mát , sao , phơi khô rất nóng , tiêu thực , hạ đàm , bớt ho , ụa mữa , kinh phong cứng miệng , hiệp với củ sả , bồ bồ lùi , củ bạc hà chút phèn , đâm chế nước , vắt uống lần lần .

53 . Hàn the : Dùng rửa ghẻ , rơ miệng , súc miệng , trị kinh phong , máu cam , thối lổ tai có mũ .

54 . Hậu phác : Vị đắng ấm , tiêu thực , no hơi sình bụng , xổ  chảy , kiết đau bụng , tiêu đàm .

55 . Húng cây : Vị cay ấm , có hậu mát, làm mát mắt , mát đầu , làm cho ra mồ hôi trừ phong ban , ấm tỳ vị , bớt ho , hạ đàm .

56 . Huỳnh kỳ : Vị ấm , thâu mồ hôi , lành da , sanh thịt , bổ chứng hư .

57 . Huỳnh cầm : Khí êm , vị mát , đắng , không độc , mát phổi , trị bịnh vàng da , giải thấp nhiệt độc , an thai , ngăn ngực .

58 . Huỳnh liên : Vị đắng , mát tim , trừ ngăn , sáng mắt , thối nhiệt , trị kiết chảy .

59 . Huỳnh bá : Vị đắng , mát huyết , mát gan , nhuận huyết , nóng nảy trong xương cốt , cầm lưu huyết .

60 . Hoắc hương  : Vị ấm thơm , bớt ụa mữa , ấm tỳ vị , tiêu thực , cảm nóng lạnh , cầm xổ chảy , làm ra mồ hôi , bớt lạnh hợp với gừng và vỏ quýt càng hay .

61 . Hoè hoa : Đắng không độc , trị bịnh kiết , trị lở , sưng trong ruột và ngoài da .

62 . Ích mẫu thảo : Vị thơm ấm , dùng ít điều kinh , dùng nhiều thông kinh , bổ huyết mới trục huyết củ xấu , an thai và sau khi sanh cũng uống được , là vị thuốc đặt biệt của phụ nữ

63 . Ké đầu  ngựa : Thuốc bắc kêu thương nhỉ tử trái có gai nhỏ liệng dính tóc , lá giống lá gòn tây và phù dung , có thứ lại giống lá đu đủ bông nhỏ 5 tay màu hường như bông khoai lang . Trị cảm phong đơn , cùi lở lói , ghẻ chốc , mề đai , giải độc đường tiểu , huyết bạc lậu , tay chưn run rẩy , đau nhức , nọc rắn .

64 . Kim ngân hoa : Vị mát , thông tiểu , trị ung sưng , giải độc hoặc gom mũ lại , mát đường tiểu .

65 . Khổ qua : Vị đắng , mát gan , giải nhiệt độc , thương hàn , nóng mê .

66 . Lài dưa : Tánh rất ấm , trục huyết ứ , sanh huyết mới , thường dùng sau khi sanh và trong bịnh ho .

67 . Lọ chảo : Tên thuốc kêu bá thảo sương cầm lưu huyết nội và ngoại hiệp với cỏ mực rất tốt .

68 . Long não : Vị cay thơm , trị mắt , nhức đầu , tê nhức , nóng nói xàm .

69 . Lức dây : Vị mát , tiêu ban , giải nhiệt , mê sản , đâm hoà giấm , bọc vải thoa chà cùng mình , trong , đâm chế nước sôi vắt uống .

70 . Lưỡi đồng : Tiêu ban thối nhiệt , sưng đau cùng ruột .

71 . Mã đề : Thông tiểu , thối nhiệt , trị mắt đỏ, nhậm .

72 . Mạch môn : Vị ngọt mát , giải khát , trừ nóng , bổ tim , mát phổi .

73 . Má ( rau má ) :Vị ngọt mát , cầm ho ra huyết , máu cam, tiêu ra huyết , kiết máu nhiệt , nóng làm kinh , nhuận gan , trừ ghẻ chốc , cổ họng sưng đau , giải khát uống với mía lau , đậu xanh , trong mùa xuân , hạ thì nên uống .

74 . Màn chầu ( cỏ ) : Vị mát , giải nhiệt , giải độc ban , sần đỏ , mề đai , ghẻ chốc , hoà huyết , bị đánh động thai , an thai .

75 . Măng sậy : Vị ngọt mát , giải nhiệt , giải  ban , giải khát .

76 . Mật heo : Vị đắng mát , không độc , xức ghẻ mau lành , uống vi rượu trừ sên , lãi cam tích .

77. Mật nan : Vị mặn mát , bổ xương , bổ phổi , trị bạch đái hạ , ghẻ có mũ chảy nước vàng , trị tim nhức mắt mờ , tên thuốc kêu hải tiêu phiêu .

78 . Me đất : Vị chua , trị cổ họng đau rát , giải khát .

79 . Mía lau : Vị ngọt mát , giải lao nhiệt , giải ban , hiệp với đậu nành , đậu xanh nấu chè chín , thêm hoài sơn vô và lá chuối xiêm đậy kín , đêm chôn , 7 ngày đem vô ăn rất bổ .

80 . Mía huyết : Vị ngọt , mát huyết , hòa bổ huyết .

81 . Mộc hương : Thông hơi làm bớt tức mệt , bớt ỉa mữa , no hơi .

82 . Một biết tử : Ngọt ấm , mài với giấm và xuyên đại hoàng , thoa phết sưng nhọt cũng khá .

83 . Một dược : Vị cay ấm , trị ghẻ sưng nhức bị té đánh , làm bớt đau nhức .

84 . Mua ( cây ) : Vị chát , thông tiểu , tiêu thủng , bớt sưng lá lách .

85 . Muống ( rau ) : Vị ngọt mát bổ và nhụân trường , ban nóng , ban đỏ , bớt khát , bớt sưng nhức , đâm chế chút rượu uống mau sanh .

86 . Vị mát , trị nhức mỏi , thông kinh , điều kinh đau bụng có gò cục .

87 . Mồng tơi : Vị ngọt mát , giải nhiệt độc , ghẻ chốc , thông tiểu , thứ thuốc tía nhuận huyết nhuận trường , tươi nhuận , hượt tử cung , đâm nhuyễn xào giấm , đắp hết sưng .

88 . Muồng hoè : Bổ huyết điều kinh , sau khi  sanh uống rất tốt .

89 . Muồng trâu : Dùng lá tươi uống ít , nhuận trường , nhiều thì xổ , uống lá tươi xổ mạnh và dưỡng được cây , dùng lâu dài , đâm chồi , nẩy nhành , lá có ta dùng mãi , tiêu thủng no đầy , tiêu thực tiêu đàm .

90. Nhàu ( Rễ cây ) : Trị nhức mỏi , tê , bại đau lưng , té đánh tức , trái vú trong muối ăn bớt ngủ mê tiểu không hay biết .

91 . Ngãi vàng : Trị nhức mỏi , trặc té đánh sưng , đau lưng , thông kinh .

92 . Ngãi xanh : Trị trặc té , đau lưng sưng nhức , làm êm dịu thần kinh bớt đau .

93 . Nhãn lồng : Làmêm dịu thần kinh , bớt nhức đầu , an thần , ngủ ngon , êm dịu tim .

94 . Ngó sen : Cầm tiêu ra huyết , ho ra huyết , máu cam ,băng huyết , giải độc rượu .

95 . Ngũ trảo : Vị cay ấm thơm , cảm ho nhức mỏi , đau lưng thì lót lưng nằm , cũng trị tê bại , bó trặc .

96 . Ngũ vị : Vị chua , sanh nước miếng , giải khát , trừ ho lâu , con người khô ròm .

97 . Nhũ  hương : Uống trị đau bụng , buồn mữa , ngoài da dùng nấu thuốc dán trị ghẻ chốc

98 . Nhục quế : Vị cay ấm làm cho lưu thông huyết mạch , lạnh tay chơn , đau bụng , làm vượng tim , làm thuốc bổ mà ấm thì tốt , thường dùng trong việc làm thuốc rắn .

99 . Ô môi : Trị nhức mỏi , đau lưng , trái ngâm rượu uống cũng tốt .

100 . Phòng phong : Vị ngọt ấm , bớt xây xẩm , bớt nhức từ lóng tay , lóng xương , các chứng phong miệng ngậm cứng .

101 . Phèn chua : Xem bạch phàn  loại B vị số 6

102 . Phục linh : Vị lạc , trừ thấp nhức , thông các lỗ khiếu trong con người , tiêu đàm , thứ đỏ thông đường tiểu .

103 . Quao : ( cây lá ) : Điềi kinh sữa huyết , bổ huyết , sau khi sanh uống rất tốt , rất ngon ăn , sao sơ dùng .

104 . Quít ( vỏ quít lá ) : Vị ngọt ấm , bỏ lớp trắng tiêu đàm , trị ho,tiêu thực , nướng vàng trị sưng thủng , để lớp trắng hoà tỳ vị , thông hơi , nhuận phổi.

105 . Quế chi : Quế nhánh dẫn thuốc chạy khắp tay chân , làm cho ấm áp , bớt tê lạnh .

106 .Rau sam : Vị chua mát , bổ ruột , bao tử , giải độc , ghẻ nhọt ngoài da và trong ruột , mụn đen ở cổ họng , lưỡi tưa , lưỡi khô rát , đàn bà xích bạch đái , nóng uất bón nên ăn . Nước cốt rau sam hoà chút muối uống lúc đói xổ sên lãi .

108 . Riềng : Vị cay , trị đau bụng ụa mữa , cứu cấp vượng sức mau .

109 . Sa sâm : Vị ngọt đắng tiêu mũ , tiêu thủng , bổ gan , phổi , thối nhiệt trừ phong .

110 . Sã ( củ ) : Vị cay thơm , thông tiêu thực , hạ đàm , kinh phong , no hơi , sình bụng , lá thì nấu xông .

111 . Sa nhơn : Vị thơm ấm và mạnh tỳ vị , tiêu thực , ngon ăn , an thai , bớt đau bụng , cầm xổ chảy .

112 . Sài hồ : Vị đắng mát gan , trị nóng , lạnh sốt rét .

113 . Sầu đâu : Vị đắng , điều kinh , thông kinh , sán lãi , ghẻ chốc có thể dùng vỏ và hột nấu tắm với chút phèn chua .

114 . Sử tử quân : Trị sán lãi cam tích của trẻ em .

115 . Táo đen , đỏ : Điều hoà các thứ thuốc bổ tỳ vị .

116 . Tam tiên đơn : Trị tim la , phong tình , giang mai , vị thuốc có chất độc xếp vào hạng A , chớ nên để dính răng , uống phải ngậm nước muối làu làu nhổ ra .

 

ĐĂNG GÃI XƯƠNG NHANH

 

Ổ kiến vàng lấy nguyên cả ổ đâm ra nhừ , đắp vào chỗ gãi , đăng nẹp chỉnh xương ngay ngắn , đến lúc nào thấy chua cổ họng thì lấy ra , chất thuốc đã ngấm đến cổ , chớ để lâu , vài lần thì xương liền .

 

CHỮA NHẬM MẮT NHANH

 

Dùng thuốc tây ( ti phô ) viên nhộn , lấy thuốc bên trong , pha nước sôi để nguội nhỏ , ngày 3 – 4 lần sẽ khỏi , (tránh lây cả nhà : Cột vải đỏ vào ống đũa ăn , mỗi người để rau răm tươi vào túi ) .

 

CHỮA VIÊM XOAN MŨI , MÁ NHANH

 

Dùng thuốc tây loại kháng sinh mạnh ( lincocine ) lấy thuốc bên trong hít hoặc thổi vào , hạ rất nhanh .

 

TRỊ GHẺ NGỨA CÙNG MÌNH , GHẺ KHUYẾT

 

-         Ô rô – 2 nhúm

-         Quao – 2 nhúm

-         Ngũ trảo – 1 nhúm

-         Cỏ xước – 1 nhúm

Sắc 4 chén còn 1 chén , ngày 2 lần .

 

TRỊ NGỨA KHẮP MÌNH KHÔNG RÕ LÝ DO

 

-         Cây ngũ gia bì lấy lá đâm uống tươi với tí muối , xác thì chà vào chỗ ngứa , vài lần sẽ khỏi

 

THUỐC SỢ RƯỢU ( Không uống )

 

- Nhào trái vát nhỏ ngâm rượu lấy cứt ngỗng đốt cháy để vào , và 1 ít nhớt cá trê vàng .

TRỊ GAN VIÊN YẾU SANG THẬN ĐAU LƯNG LÂU NGÀY

 

-         Lữ đồng 50gr – thù lù 250 gr

-         Mướp gai  50 gr

-         Giáo long 50 gr

-         Nắp nước 50gr

-         Đơn sâm 2,5 chỉ

-         Kim ngân hoa 1,5 chỉ

-         Khiếm thiết 1,5 chỉ

-         Chi tử  6 quả

Sắc 3 chén còn 1 chén .

 

TRỊ TÊ BẠI THẦN KINH TOẠ

 

-         Ngãi xanh 40g – ngãi vàng 40 g

-         Rễ nhàu 50g – nhục quế 2 chỉ

Ngâm 1 lít rượu .

 

THẦN KINH TOẠ TEO CƠ

 

-         Rắn mái gầm nướng nguyên con

-         Cây đinh lăng lá nhỏ và lá : 50g

Ngâm 1 lít rượu uống ( 7 ngày ) , ngày uống 1 chung nhỏ .

 

TIỂU ĐÊM NHIỀU

-    &nbs