Kỳ Hoa Dị Thảo 6

Kỳ Hoa Dị Thảo 6

Kỳ Hoa Dị Thảo 6

Kỳ Hoa Dị Thảo 6

Kỳ Hoa Dị Thảo 6
Kỳ Hoa Dị Thảo 6
Kỳ Hoa Dị Thảo 6

 

    BỔ TÂM

THUỐC HOÀN

1 . An thần bổ tâm hoàn : Trị mất ngủ tim hồi hợp , chống mặt , tai ù :

- Đan sâm 40 g    – Trân châu mẫu 16 g

- Ngũ vị tử 20 g   – Hạn liên thảo ( sao đen ) 40 g

- Thỏ ty tử 40       - Sinh địa 20 g

- Hà thủ ô 40 g    – Xương bồ 16 g

- Nữ trinh tử  40g – Hợp hoan bì 40 g

Tán bột ( thắng đường ) làm hoàn , bằng tay cái ( hột nhãn ) ngày 2 lần mỗi lần 2 viên

 ( ngày 20 – 30 g )

2 . Bá tử dưỡng tâm hoàn : Trị lao tâm quá độ , tâm huyết quá tổn , tinh thần hoảng hốt , về đêm càng sợ hải , hồi hợp , bổ thận , tư âm , an tâm , định chí .

- Bá tử nhân ( bỏ lỏi ) 40 g

- Cam thảo 20 g

- Phục thần ( bỏ bì giữa ) 140 g

- Câu kỷ tử ( ngâm rượu ) 120 g

- Thạch xương bồ ( bỏ nhánh ) 40 g

- Đương qui ( tẩm rượu ) 40g

- Thục địa ( chưng rượu ) 80g

- Huyền sâm 80g

 ( Thắng đường) làm hoàn bằng hột nhãn ngày 2 lần 1 lần 2 viên  ( 20 – 30 g /1 ngày ) .

3 . Bát vị an thần hoàn gia vị : ích tinh , bổ thận , ích khí sanh huyết , dưỡng tâm , an thần , trị chứng tim đập nhanh .

- Câu kỷ tử 15 g   – Cửu tiết xương bồ 12g

- Long cốt 30 g    – Nhục thung dung 12g

- Sa táo nhân 30 g – Thục địa 15g

- Chích thảo 9 g   – Hổ phách 12g

- Nhân sâm 12g   – Phục thần 15g

- Sơn thù nhục 15g

Tán nhuyễn , luyện với mật làm hoàn 1 hoàn 9 g , ngày uống 2 lần , mỗi lần 1 hoàn , không được dùng lâu tổn dương khí , thuốc quá hàn .

4 . Bổ tâm đan : tư  âm , dưỡng huyết an thần bị mất ngũ , hồi hợp ra mồ hôi trộm , lưỡi  khô , mạch tế sác .

- Bá tử nhân 40 g – mạch môn 40 g

- Sinh địa 160 g  – Toan táo nhân 40 g

- Cát cánh 20g   – Đương qui 40 g

- Ngũ vị tử 40g   – Phục linh 20g

- Thiên môn 40g – Viễn chí 20 g

-  Đan sâm 20g   – Huyền sâm 20g

- Nhân sâm 20g

Luyện với mật làm hoàn 6g , lấy chu sa làm áo , ngày 2 lần mỗi lần 1 hoàn ( hoặc uống trước khi ngủ 2 hoàn ) .

5 . Bổ tâm hoàn (  bí phương ) : trị tâm hư yếu , không muốn cử động làm việc gì :

- Bá tử nhân 10 g          – Viễn chí 80 g

- Kim bạc 20 miếng     – Đương qui 40 g

- Thạch xương bồ 24 g – Phục thần 28 g

- Cam thảo 40 g           – Hạ hương 40 g

- Ngưu đơm nam tinh 20 g – Hổ phách 12 g

- Toan táo nhân 120 g    – Sinh địa 40 g

- Chu sa (để riêng ) 20 g – Xuyên khung 40 g

- Nhân sâm 40 g

Tán bột luyện làm hoàn (đường thắng ) hoàn 10g , ngày 2 – 3 hoàn .

6 . Bổ tâm xương bồ hoàn :

Trị trẻ em chậm nói do  tâm khí hư

- Đan sâm 8g

-Thiên môn 12g

- Thạch xương bồ 8g

-Xích thạch chi 4g

- Viễn chí 12g

-Nhân sâm 20g

- Mạch môn 12g

Tán luyện làm hoàn 1g , Ngày 2 lần sau bữa ăn 2 – 3g ( 4 – 6g/1 ngày ) .

7 . Long xỉ hoàn : Đờm nhiều , Tâm huyết hư hàn , hồi hợp , lo sợ .

- Đương qui 40g         – Long xỉ 40g

- Toan táo nhơn 40g – Sinh địa 20g

- Hổ phách 40g         – Tử thạch anh 20g

- Quan quế 40g        – Mộc hương 20g

- Phụ tử 40g             – Thiên nam tinh 40g

- Trầm hương 20g     – Viễn chí 40g

Tán bột , luyện thành hoàn , Ngày uống 12 – 16g với nước táo sắc .

8 . Thần qui tán : trị loa dịch ( lao hạch ) tâm và thận đều hư :

- Viễn chí 60g          – Mạch môn 90g

- Thương truật  60g – Nhục quế 30g

- Sơn thù du 120g    – Tử hoa địa đinh 120g

- Bạch truật ( sao ) 160g – Sinh địa 300g

- Phục thần 120g     – Huyền sâm 300g

- Tang thầm 120g  – Hà thủ ô ( dùng sống ) 300g

Tán , trộn mật làm viên , ngày 12 – 16 g .

9 . Trấn tâm đơn : Tâm khí hư , hồi hợp lo sợ , chống mặt , hư lao , nóng trong xương , di mộng tinh , gầy ốm , da vàng , ăn ít , mồ hôi trộm , ói ra máu , suy nhược :

- Bá tử nhân 60g – Phục linh 60g

- Mộc thông 40g – Viễn chí 60g

- Thiên môn 40g – Cam thảo 40g

- Bách bộ 40g    – Phục thần 40g

- Nhân sâm 40g – Xích thạch 20g

- Thục địa 40g    – Chu sa 40g

- Bạch truật 60g – Quế 40g

- Phòng phong 40g – Chi tâm 40g

- Toan táo nhân 40g – Mạch môn 40g

- Bối mẫu 40g – Táo nhục 160g

- Xương bồ 40g

Tán , vò hoàn , ngày 16 – 20 g với nước sắc nhân sâm .

10 . Xương bồ hoàn : trị tỳ huyết khí tích , tâm – tỳ – đau .

- Viễn chí 40g

- Bạch linh 60g

-Kim bạc 50 tờ

- Linh dương giác 30g

-Phòng phong 28g

- Thiết phấn 40g

-Xương bồ 40g

- Chu sa 40g

- Nhân sâm 50g

Tán bột , vò viên , ngày 12 – 16g với nước cơm .

11 . Thuốc tán :

Thổ tả làm tâm hư phiền muộn .

- Bạch phục linh 20g

-Nhân sâm 40g

- Chích thảo 20g

-Chỉ thực 20g

- Bán hạ ( chế ) 20g

-Trần bì ( bỏ xơ trắng ) 20g

Tán , ngày uống 2 lần , 1 lần 8g .

12 . Thần sa dịu phương tán :

Tâm tỳ không đủ , hoảng hốt không ngủ , mồ hôi trộm , di tinh , chảy máu mũi , băng huyết

- Thần sa 12g

- Cam thảo ( nướng ) 40g

-  Hoàn kỳ ( nướng mật ) 80g

- Cát cánh 40g

- Nhân sâm 80g – Sơn dược 40g

- Viễn chí ( tẩm nước cam thảo ) 40g

- Phục linh 40g 

- Phục thần 40g

- Mộc hương 4g

Tán bột ngày 16g với rượu nóng hoặc nước sắc liên nhục .

THUỐC SẮC

13 . Bổ tâm thận thang gia vị : trị dưỡng tâm, bổ thận , thanh nhiệt , long đờm , kiện tỳ , ích khí , bình can , trị chứng mộng du :

- Bá tử nhân ( sao ) 8g     – Nam tinh 3g

- Kê nội kim ( sống ) 12g – Thỏ ty tử 12g

- Quất lạc 9g                    – Câu đằng 9g

- Bạch đậu khấu 6g         – Nhân sâm 6g

- Long xỉ ( sống ) 9g       - Toan táo nhơn 24g

- Thiên trúc hoàng 9g     – Đạm đậu  xị 9g

- Bạch truật 9g                – Đảng sâm 12g

- Sơn chi 4,5g

- Phục thần ( nữa để sống , nữa sao chín ) 9g

Sắc 3 thang nghỉ 1 ngày uống tiếp .

14 . Ích tâm thang gia vị : Ích huyết hoá ứ , trị tâm huyết bị ứ trở , động mạch vành đau thắt

- Cát căn 9g        – Tam thất 1,6g

- Đan sâm 16g    – Xích thược 9g

- Đảng sâm 16g – Xuyên khung 9g

- Giáng hương 3g –Xương bồ 4,5g

- Hoàng kỳ 16g   - Huyết kiệt 1,6g

- Quyết minh tử 30g - sơn tra 30g

Huyết kiệt và tam thất tán bột , Các vị khác sắc 3 chén còn 1 chén , để thuốc tán vào uống ( hai nước bột chia 2 lần ) .

15 . Long xỉ bổ tâm thang : Các chứng hư sốt về chiều , tâm thần không yên , mất ngủ, tiểu đục .

- Bạch phục linh 4g – Long xỉ 4g

- Hoàng kỳ 4g      – Phục  thần 4g

- Nhục quế 4g      – Bán hạ khúc 4g

- Bạch truật 4g    – Mạch môn 4g

- Toan táo nhân 4g – Cam thảo 2g

- Nhân sâm 4g    – Chỉ xác 2g

- Viễn chí 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén , hai chén rưỡi còn 9 phân .

16 . Phục mạch thang : ( thương hàn luận )

- A giao 8g         – Hắc chi ma 20g

- Quế chi 12g      – Đại táo 3 quả

- Chích thảo 16g – Nhân sâm 8g

- Mạch môn 32g – Sinh khương 12g

- Sinh địa 80g

Sắc uống 3 chén còn 1 chén .

Ích tâm khí , bổ tâm huyết , trị tim đập không đều , mạch sơ cứng .

17 . Quy tỳ thang : tâm tỳ đều hư , khí huyết hư , hồi hợp hay quên , mất ngủ,ăn kém , mệt mỏi , kinh nguyệt không đều , huyết rong , xuất huyết dưới da , cơ thể suy nhược , thần kinh suy nhược , tim suy :

- Bạch phục linh 8g – Cam thảo 2g

- Hoàng kỳ 10g       – Mộc hương 2g

- Nhân sâm 10g      – Viễn chí 4g

- Bạch truật 10g     – Đương qui 4g

- Long nhãn 10g      - Toan táo 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén , 2,5 chén còn 9 phân .

18 . Thanh tâm thang : Tâm huyết không đủ , hư nhiệt bốc lên , 2 má đỏ , khô miệng khát .

- Đương qui 4g

- Mạch môn 4g

–Sinh địa 4g

- Hoàng liên 4g

-Nũ vị tử 10g

- Tê giác 4g

- Long nhục nhãn 7 quả

Sắc 3 chén còn 1 chén , 2,5 còn chín phân .

19 . Bảo phế tế sinh đan : Can , thận hư , thanh hư đờm , ho ra máu :

- Bối mẫu 8g – Phục linh 8g

- Nhâm sâm 4g– Thiên môn 6g

- Sơn dược 12g – Ngũ vị tử 2g

- Hạnh nhân 8g – Sa sâm 16g

- Nữ trinh tử 8g

- Tây thảo căn 8g

- Ngọc trúc 12g

120g ngó sen nấu lấy nước trộn thuốc tán bột trên làm hoàn , Ngày dùng 12 – 16g .

20 . Bát vị địa hoàng hoàn : Mệnh môn lạnh , tiểu đêm , thận suy .

- Đan bì 120g     – Sơn dược 160g

- Phục linh 120g – Trạch tả 120g

- Thục  địa 320g – Nhục quế 40g

- Hoàng kỳ 120g – Sơn thù 160g

Luyện làm hoàn , tán bột (đường thắng ) hoàn 10g .

21 . Bổ thận tiêu thủng phương : phù do thận hư nhiễm mỡ , phù thiếu sinh tố B1

- Bột cúc tần 1kg

- Mật ong 3,5kg

- Thỏ ty tử 2kg

- Gạo nếp 4kg

- Sừng nai 4kg

- Trần bì 40g

Luyện với mật thắng làm hoàn ngày uống 12g .

22 . Cũng đê hoàn : trị bổ tỳ thận mạnh thận dương , trị chứng tiểu nhiều , tiểu không tự chủ

- Bạch truật 80g  – Cửu ( phi ) tử (sao) 40g

- Phục linh 40g    – Phá cổ chỉ 40g

- Ngũ vị tử 40g    – Thỏ ty tử ( sao ) 80g

- Ích trí nhân 40g – Thục địa 80g

- Phục tử ( chế ) 40g

Tán bột luyện thành hoàn , ( thắng đường ) hoàn 10g , ngày 2 -3 hoàn .

23 . Tri can thận hư , thị lực giảm ( cận thị ) .

- Bạch truật 40g        – Xuyên khung 40g

- Sa uyển tật lê 40g – Ngưu tất 40g

- Nhân sâm 40g      – Sơn dược 40g

- Cúc hoa 40g         – Nhục thung 40g

- Cam thảo 16g       – Khương hoạt 40g

- Thanh tương tử 40g – Thỏ ty tử 40g

- Phòng phòng 40g   – Phục linh 40g

- Mật mông hoa 40g – Mộc tặc 40g

Tán bột trộn đều , khuấy hồ (đường ) làm hòan ngày 20 -30g .

24 . Lục vị địa hoàng hoàn : Trị can thận âm hư , lưng , thắt lưng đau , đầu gối đau , tai ù , di tinh , và các chứng bệnh của trẻ nhỏ .

- Hoài sơn 160g – Mẫu đơn bì 120g

- Phục linh 120g – Sơn thù 160g

- Thục địa 320g – Trạch tả 120g

Tán bột luyện với mật làm hoàn , ngày uống 6 – 8g .

25 . Lục vị địa hoàng gia giảm : Trị đái dầm do thận khí hư hàn :

- Hoài sơn 160g – Ô dược 60g

- Tang phiêu diêu 120g – Ích trí nhân 60g

- Phá cố chí 120g – Thục địa 320g

- Mẫu đơn bì 120g – Phục linh 120g

- Trạch tả 120g     – Ngưu tất 120g

- Sơn thù 160g      – Xương bồ 60g

Tán bột luyện hoàn , ngày 12 – 16g , trẻ giảm 1/2  .

26 . Nhị thần giao tế đan : Trị tâm , tỳ và thận đều suy yếu :

- Bá tử nhân ( sao ) 40g – Toan táo nhân 80g

- Kỹ tử 80g           – Bạch truật ( sao ) 80g

- Sinh địa 40g       – Phục thần 120g

- Bạch linh 40g     – Trần bì 40g

- Mạch môn 40g   – Đương quy 40g

- Thần khúc 80g   – Sa nhân 40g

- Bạch thược 40g   – Ý dĩ ngân 120g

- Nhân sâm 40g    – Khiếm thực 40g

Tán bột , dùng hoài sơn 160g , tán bột trộn 160g mật ong và 800ml nước quấy đều , trộn thuốc bột làm hoàn . Ngày 16 – 20g .

27 . Phụ quế bát vị hoàn : Trị thận dương hư , lưng gối đau mõi lạnh , bụng đau quặn , tiểu không thông , tiểu đêm , tiểu không tự chủ , thở gấp , hạ tiêu hư hàn .

- Đan bì 120g       – Trạch tả 120g

- Phục linh 120g  – Phụ tử 40g

- Thục địa 120g  – Sơn thù 160g

- Nhục quế 40g

- Sơn dược 160g

Tán bột trộn đều , luyện làm hoàn .

28 . Thanh kim tráng thuỷ hoàn : Thận thuỷ suy , hoả âm bốc , ho do thận .

- Đan bì 120g     – Trạch tả 120g

- Ngũ vị tử 40g  – Mạch môn 120g

- Thục địa 320g – Sơn thù 160g

- Hoài sơn 160g

- Phục linh 120g

Tán bột trộn đều vò hoàn , ngày 20 – 30g .

29 . Thập bổ hoàn : thận bị hư lạnh , mặt xám đen , tay chân lạnh , tai ù , tiểu không thông , trẻ nhỏ chậm biết đi .

- Lộc nhung 40g – Thục địa 160g

- Phục linh 40g   – Ngũ vị tử 80g

- Sơn thù 40g      – Sơn dược 40g

- Mẫu đơn bì 40g – Trạch tả 40g

- Quế tâm 40g    – Phụ tử 80g

Tán bột , luyện vò hoàn , ngày uống 8 – 12g , trẻ uống 1/2 ,với nước muối .

30 . Thập bổ hoàn : Thận dương hao tổn , hạ tiêu hư hàn , bụng đau , lưng và đùi đau , ỉa lỏng nhiều ( hoạt tả ) gầy , dương liệt .

- Ba kích 30g       – Hậu phát 30g

- Phá cố chỉ 30g   – Thỏ ty tử 30g

- Can khương 30g – Xuyên tiêu 60g

- Phụ tử 30g       – Nhục quế 30g

- Xích thạch chi 30g

Tán bột dùng rượu trộn thuốc làm hoàn , ngày 8 – 12g .

31 . Thất bảo mỹ nhiệm đơn : Bổ thận dưỡng huyết , trị các chứng khí huyết chẳng đủ , gầy yếu , tê , thận hư không con , tiêu khát , đái gắt , đái dầm , di tinh , băng lậu , đới hạ , nhọt lỡ , trĩ sưng .

- Bạch phục linh ( hấp với sữa ) 320g

- Hà thủ ô ( cửu chưng , cửu sái ) 320g

- Phá cố chỉ ( sao với vừng đen ) 160g

- Câu kỹ ( rữa rượu ) 320g

- Ngưu tất ( tẩm rượu chưng với hà thủ ô 7 – 9 lần ) 320g

- Thỏ ty tử ( tẩm rượu ) 320g

- Đương qui ( rữa rượu ) 320g

Tán bột luyện mật làm hoàn , ngày uống 8 – 12g .

32 . Thiên hùng hoàn : Thận khí không đủ lưng đau thắt , đùi và gối mỏi , tai và mắt không rõ , chân lạnh , tiểu rối loạn .

- Ba kích 30g     – Ngũ vị tử 22g

- Bạch linh 22g  – Nhân sâm 16g

- Bổ cốt chỉ 8g   – Nhục thung dung 22g

- Đổ trọng 22g   – Phụ tử 22g

- Quế tâm 22g    – Thư dự 22g

- Thạch hộc 22g  – Trạch tả 22g

- Thạch khôi 22g – Trầm hương 22g

- Thạch nam 22g – Tỳ giải 22g

- Thiên hùng 30g – Viễn chí 22g

- Thỏ ty tử 30g    -  Xà sàng tử 30g

- Thục địa 30g

Tán bột trộn đều , luyện làm hoàn , ngày 12 – 16g với rượu nóng lúc đói .

33 . Thiên ma hoàn : Thận hư , nhiệt sinh phong , đau nữa người , tay chân tê , mắt lệch , miệng méo , nữa người liệt .

- Đỗ trọng 280g    – PHỤ tử 40g

- Độc hoạt 200g   – Sinh địa 640g

- Đương quy 400g – Thiên ma 160g

- Huyền sâm 160g – Tỳ giải 160g

- Khương hoạt 400g

- Ngưu tất 160g

Tán bột luyện tá dược đủ làm hoàn ngày 16 -20g

34 . Thỏ ty tử hoàn : trị thận hư tổn , ngũ lao , thất thương , lưng gối mỏi , đau , sắc mặt đen , mắt hoa , tai ù , mồ hôi trộm , tiểu nhiều .

- Ba kích nhục 30g – Phúc bồn tử 20g

- Bạch linh 30g      – Sơn thù nhục 30g

- Bổ cốt chỉ 30g     – Tang phiêu diêu 20g

- Đỗ trọng 30g      – Thạch hộc 30g

- Hồi hương 30g    – Thạch long nội 40g

- Lộc nhung 40g    – Thỏ ty tử 40g

- Ngũ vị tử 20g      – Thục địa 30g

- Hồi hương 30g    – Thạch long nội 40g

- Ngũ vị tử 20g      – Thục địa 30g

- Ngưu tất 30g       – Trạch tả 40g

- Ngũ vị tử 20g      – Thục địa 30g

- Ngưu tất 30g       – Trạch tả 40g

- Nhục quế 40g     – Trầm hương 30g

- Nhục thung dung 30g – Tục đoạn 30g

- phòng phong 30g – Xuyên khung 20g

- Phụ tử 40g

Tán bột trộn với rượu và hồ làm hoàn , ngày 12 – 16g với rượu nóng và muối .

35 . Thung dung mộc hoa tiểu hoàn :

- Ba kích 90g       – Quế 90g

- Mộc hương 60g – Can khương 90g

- Phụ tử 6 cũ       – Ngưu tất 240g

- Bổ cốt chỉ 90g  – Tâm lang 60g

- Mộc qua 4 quả – Thỏ ty tử 136g

- Xa tiền 60g      – Nhục thung dung 50g

- Chỉ thược 106g – Lộc giác 160g

- Nhục khấu 60g – Phá cố chỉ 120g

- Lộc nhung 90g

Trị can và thận hư , tai và mắt không thanh bụng và hông đau .

Tán bột luyện làm hoàn , ngày 16 – 20g với rượu nóng và muối .

36 . Toả dương hoàn : Can thận bất túc dương hư , hoả vượng , lưng và gối đau , mỏi các khớp đau co rút .

- Địa hoàng 10g  – Đương quy 10g

- Hoàng cầm 16g – Phá cố chỉ 8g

- Toả  dương 16g – Tục đoạn 8g

- Đỗ trọng 16g    – Hoàng bá 16g

- Ngưu tất 16g     – Quy bản 16g

- Tri mẫu 16g

Tán nhuyễn , trộn với rượu và hồ làm hoàn , ngày 16 – 20g .

37 . Tư âm địa hoàng hoàn : Thận âm không đủ , tai ù như ve kêu , vùng dưới rốn đau nhiều.

- Bối mẫu 80g     – Sơn dược 80g

- Phục linh 60g    – Trạch tả 60g

- Thiên môn 80g – Mạch môn 60g

- Đương qiu 80g  – Sơn thù 80g

- Sinh địa 80g     – Tri mẫu 80g

- Thục địa 160g – Mẫu đơn bì 60g

- Hương phụ 80g

Tán  bột luyện hoàn , ngày 16 – 20g .

38 . Tư âm địa hoàng hoàn : Thận âm suy , tai ù kêu , tai chảy nước không khô .

- Bạch linh 16g – Hoàng bá 16g

- Hà thủ ô 16g  – Thục địa 40g

- Sơn thù 20g    – Đơn bì 16g

- Cam cúc 16g

Tán luyện vò hoàn , ngày 12 – 16g , lúc đói với nước muối loãng .

39 . Tư âm thần quy hoàn : Thận bị thương do thấp nhiệt chân và gối mỏi yếu .

- Can cương 20g – Ngũ vị tử 40g

-  Lộc nhung 10g – Ngưu tất 10g

- Mộc qua 10g   – Nhục thung dung 10g

- Ngũ vị tử 10g   – Thổ ty tử  10g

- Thục địa 10g

Tán bột luyện vò viên  , Ngày uống 20 – 30g với rượu ấm , sáng 10g chiều 10g .

42 . Tứ thần hoàn : bổ tỳ thận , hư hàn tả lâu ngày thành ngũ canh tiết tả , không muốn uống ăn uống , ăn không tiêu , hoặc đau bụng tinh thần mệt mỏi , mạch trầm , trì , chi lạnh :

- Bổ cốt chỉ 160g      – Đại táo 240g

- Ngô thù du 40g       –Ngũ vị tử 80g

- Nhục đậu khấu 80g - Tán bột

- Sinh cương 320g – đổ nước vào sinh cương , sắc xuống bỏ xác , nấu cạn vò viên với thuốc tán .

Ngày 8 -12g , sáng chiều mỗi lần 3 -4g lúc đói (có thể dùng bào khương thay sanh khương )

THUỐC TÁN

43 . Diệu hương tán : Bổ thận , cố tinh an thần , trị di mộng tinh , hồi hợp lo sợ :

- Cam thảo 8g     – Hoàng kỳ 40g

- Nhân sâm 40g  – Phụ thần 40g

- Thần sa 8g       – Xạ hương 4g

- Cát cánh 12g    – Mộc hương 10g

- Phục linh 40g  – Hoài sơn ( sao gừng ) 80g

- Viễn chí ( sao ) 80g

Uống 6 -8g với tuỷ sống lợn .

* Sáng 4g chiều 4g .

44 . Ích thận tán : thận hư – tai điếc

- Ba kích 40g              – Trầm hương 20g

- Linh từ  thạch 40g    – Xuyên tiêu 20g

- Thạch xương bồ 20g – Tán mịn

Dùng thận lợn nấu lấy nước trộn mật ong vò viên hoặc dạng tán , Dùng ngày 2 lần , 1 lần 8g .

45 . Ôn thận tán : thận và mệnh môn bị hàn , lưng đau :

- Ba kích 3,2g      – Ngũ vị tử 3,2g

- Mạch môn 3,2g – Phục thần 2g

- Nhục thung dung 3,2 – Chích thảo 3,2g

- Can khương 2g   – Ngưu tất 3,2g

- Thục địa 6g        – Đỗ trọng ( sao ) 2g

Thuốc tán , ngày 16g .

46 . Sâm giới tán : Bổ phế thận , định  khái suyễn , trị ho lâu ngày , phế thận  đều hư , ho khí gấp , động  thị suyễn , nói năng vô lực , tiếng nói nhỏ thấp .

- Cáp giới 1 đôi

- Nhân sâm ( hay di sơn sâm ) 12g

- Thuốc  tán , ngày 2 – 3 lần , 1 lần 1 – 2 g .

47 . Thiên hùng tán : trị phong tà làm tổn thương thận , lưng đau không thể xoay trở được , đùi và đầu gối đau rút , đầu ván , mắt hoa , tai ù , người sưng , nặng nề .

Thuốc tán trên : mỗi lần dùng 12g .

Thêm gừng 4g sắc uống .

48 . Thỏ ty tử tán : thận hư , tiểu nhiều , tiểu không tự chủ :

- Kê nội kim 40g – Phụ tử 40g

- Mẫu lệ 40g        – Thỏ ty tử 80g

- Ngũ vị tử 40g    – Nhục thung dung 80g

Thuốc tán , ngày uống 16g .

THUỐC THANG

49 . Bổ thận lý phế thang : Bổ thận nạp khí , lý phế bình suyễn , trị hen phế quản kèm phế nan giản .

- Bổ cốt chỉ 30g – Thục địa 24g

- Ma hoàng 9g   – Đương qui 15g

- Sơn dược 30g   – Tô tử 15g

- Đảng sâm 34g – Phục linh 15g

- Ngũ vị tử  9g   – Hạnh  nhân 9g

Sắc 3 chén còn 1 chén , 2,5chén còn 9 phân .

50 . Bổn hoả phù thổ pháp : tỳ và thận đều hư , ỉa chảy lâu ngày không khỏi:

- Bạch truật ( sao đất ) 12g

- Cam thảo 4g        – Hà tử bì 6g

- Ngự mễ xác 6g    – Quản trần bì 6g

- Bào khương 3,2g – Bội lan 6g

- Cốc nha 8g           – Ích trí nhân 12g

- Quản mộc hương 3,2g – Vân phục linh 12g

- Bồ cốt chỉ 2g

Bổ thận tỳ , sắc uống .

51 . Chân vũ phòng kỹ phục linh thang gia giảm : bổ thận dương , kiện tỳ hoả thấp , dưỡng hoạt huyết , hoá ú . Trị thận viêm mạn tính :

- Dâm dương hoắc 15g – Phục linh 15g

- Đương qui 15g         – Đảng sâm 15g

- Phụ tử 5g                  – Phòng  kỹ 8g

- Đan sâm 30g             – Hoàng kỳ 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén , 2,5 chén còn 9 phân .

Sắc phụ tử trước cho sôi lên , rồi bỏ các thứ vào sắc chung , uống ấm .

52 . Cứu dương tiếp âm thang : trị thận suy , dương hư , hoả không về chỗ , sốt phiền khát .

- Đương qui 15g -  Ngưu tất

- Phục linh 15g   – Thán khương

- Ngũ vị tử          – Phụ tử  5g

- Sâm 20g           – Thục địa 20g

Sắc uống .

53 . Giáng bổ thang : Giáng vị hỏa bổ thận thuỷ , trị gân co , thịt mềm đi đứng không được :

- Can cúc hoa 20g  – Nhân sâm 12g

- Nguyên sâm 40g  – Thục địa 40g

- Sinh địa 20g         – Mạch môn 40g

- Điạ cốt bì 20g      – Sa sâm 20g

- Xa tiền 8g

Sắc uống .

54 . Giáng chỉ ẩm : Can thận hư , lipit huyết tăng ( mỡ )

- Câu kỹ tử 10g

-Thảo huyết minh 15g

- Sơn tra 15g

-Thủ ô 15g

- Đan sâm 20g

Sắc uống .

55 . Giáng đạm thang : ôn dương tả hạ , thận dương suy , tăng u rê máu ( thận suy , viêm cầu thận mãn ) .

- Đại hoàng ( sống ) 30g

- Mẫu lệ ( nung ) 50g

- Thục phụ tử  30g

Sắc đặc còn 150ml , hoà thêm 15g nguyên minh phấn , đợi cho ấm ấm , thụt giữ ở ruột , ngày 1 lần , dạng dùng ngoài ( không uống ) .

56 . Hoá ứ thận viêm thang gia vị : hoạt huyết ứ , lợi thuỷ , tiêu thủng trị thận viêm cấp và mạn tính .

- Bạch truật 12g – Trạch tả 15g

- Ích  mẫu 30g    – Đan sâm 15g

- Ma hoàng 10g  - Xuyên khung 1g

- Xa tiền tử 15g – Hồng  hoa 12g

- Đương qui 15g – Ngưu tất 12g

- Ma căn 15g

Sắc 3 chén còn 1 chén , 2,5 chén còn 9 phân .

57 . Tỳ thận hư tổn , khí huyết kém , trị chứng máu thiếu không tái tạo ÍCH HUYẾT THANG :

- A giao ( hoà tan ) 9g  - Mộc hương 9g

- Bạch truật 9g       – Nguyên nhục 12g

- Bạch thược 9g      – Nhân sâm 6g

- Cam thảo 9g         – Nhục quế 3g

- Đại táo 9g             – Qui bản giao 9g

- Đảng sâm 10 quả – Trần bì 9g

- Đương qui quả

- Lộc giác giao 9g

Sắc uống .

58 . Khảm ly lưỡng bổ thang : Trị bổ âm huyết ở tâm , can , tư thận thuỷ , trị tâm khí bị hư , miệng nhạt , lưỡi khô , ra mồ  hôi , tay chân không có sức .

- Bạch truật 12g  – Đan bì 8g

- Mạch môn 20g – Sơn dược 20g

- Ngũ vị 4g         – Tan diệp 14 lá

- Nhân sâm 4g    – Táo nhân 12g

-Phục linh 12g    – Thỏ ty tử 12g

- Sinh địa 20g     – Thục địa 40g

Sắc uống .

59 . Lương huyết địa hoàng thang : Phụ nữ thận suy yếu , băng huyết .

- Cam thảo 0,4g      – Hoàng bá 0,8g

- Khương hoạt 0,4g – Màn kinh tử  0,4g

- Sinh  địa 2g           – Tri mẫu 0,8g

- Cao bản 0,8g        – Hoàng cầm 0,4g

- Hồng hoa 0,4g      – Phòng phong 0,4g

- Tế tân 0,4g           – Xuyên khung 0,8g

- Đương qui 2g       – Hoàng liên 0,8g

- Kinh giới  0,4g    – Sài hồ 0,4g

- Thăng ma 0,8g

Sắc uống 5 chén còn 2 chén  - 2 lần .

60 . Ôn thân nạp khí pháp: bổ thận nạp khí, ôn hòa ẩm tà, trị thận khí nghịch lên trên sinh ra suyễn :

- Bạch truật 12g   – Ngô  thù nhục 12g

- Thục địa 20g      – Bán hạ 12g

- Bổ cốt chỉ 12g    – Phục linh phiến 12g

- Ngũ vị tử 4g       – Vân linh 12g

- Trầm hương 2g  – Chích thảo 3,2g

- Quế chi 8g         – Hồ đào nhục 12g

- Viễn chí 6g

Sắc uống 5 chén còn 2 chén – 2 lần.

61 . Ôn trung hành khí thang : Ôn trung hành khí , thận bị sa xuống .

- Binh lang 8g     – Can khương 10g

- Chỉ xác 12g      – Đảng sâm 20g

- Kê nội kim 10g – Nhục quế 5g

- Cam thảo 8g     – Cát căn 12g

- Cửu hương trùng 10g – Hoàng kỳ 20g

- Ngũ linh chi 6g – Sài hồ 10g

Sắc uống .

62 . Tam giáp phục mạch thang : Sau khi ngoại cảm , nhiệt bệnh có chứng thương âm , lưỡi đen , mạch tế , xác không lực , lòng bàn tay chân nóng , can thận bất túc âm hư dương cang.

- A gia 20g        – Địa hoàng  ( khô ) 24g

- Mẫu lệ 80g     – Chích thảo 24g

- Bạch thược 24g – Mạch môn  20g

- Ma nhân 24g -  Quy bản 40g

- Miết giáp 32g

Sắc uống .

63 . Thăng đề thang : trị không thể có con , thận khí không đủ :

- Ba kích nhục 40g        – Nhân sâm 20g

- Hoàng kỳ ( sống ) 20g – Thục địa hoàng 40g

- Sơn thù nhục 12g        – Cam câu kỹ 8g

- Bạch truật 40g            – Sài hồ 2g

Sắc uống .

64 . Thuỷ hoả lưỡng bổ thang : Thận khí hư , bàn quan bí kết , thượng thổ , hạ kiết , khi nghịch ăn uống kém .

- Bạch truật 16g – Ngũ vị tử 1,6g

- Nhân sâm 6g    – Phục thần 16g

- sơn thù 12g       – Xa tiền tử 10g

- Mạch môn 30g – Ngưu tất 10g

- Nhục quế 4g

- Thục địa 60g

Sắc uống .

65 . Thần thánh phục khí thang : trị thận và tâm đau :

- Bạch lê hoa 5 cái – Cảo bản 2g

- Hoàng kỳ 4g        – Nhân sâm 2g

- Sài hồ 4g             – Thăng ma 2,8g

- Bán hạ 2,8g         – Chỉ xác 1,2g

- Hoàng liên 1,2g  – Phòng phong 2g

- Sinh địa 0,8g        – Trần bì 2g

- Cam thảo 3,2g     – Đào nhân 2g

- Khương hoạt 4g   – Phụ tử 1,2g

- Tế tân 2g             – Lít lý nhân 2g

- Can  khương 2g   – Hoàng bá 2g

- Màn kinh tử 1,2g – Qui thân 2,4g

- Thảo đậu khấu 4g – Xuyên khung 1,2g

Sắc 5 chén còn 2 chén – Chia 2 lần .

66 . Trư thận chúc : Thận hư , lao tổn , lưng và  gối đau , không có sức .

- Ngạnh mễ 40g – Sa nhân 4g

- Thảo  quả 8g    – trần bì 4g

- Trư thận 1 cái

Sắc dùng trư thận ( thận heo ) và trần bì nấu nhừ , bỏ bã , cho tí rượu vào nấu thành cháo ăn , hoặc sắc uống .

67 . Tư âm địa hoàng thang : trị sắc dục làm thương tổn thận , sinh tai ù .

- Bạch thược 3,2g – Viễn chí 2,4g

- Sơn dược 3,2g     – Hoàng bá 2,4g

- Tri mẫu 3,2g       – Thục địa 4g

- Đương qui 3,2g   – Xuyên khung 3,2g

- Sơn thù 3,2g       – Mẫu đơn bì 2,4g

- Trạch tả 2,4g      – Phục linh 2,4g

- Xương bồ 2,4g

Sắc 5 chén chia 2 lần uống .

68 . Tư âm nội thác tán : trị thận viêm có mũ , có nhọt .

- Bạch thược  6g – Xuyên sơn giáp 2g

- Sinh địa 6g        – Hoàng kỳ 6g

- Xuyên khung 6g – Trạch tả 2g

- Đương qui 6g

- Tạo giái thích 2g

Sắc uống .

69 . Tư âm thang : trị can  thận hư  yếu , máu bị mất , lưng đau , họng khô , tiểu nhiều , tổn tinh .

- A giao 4g        – Đỗ trọng 4g

- Phục linh 4g   – Bạch thược 4g

- Đơn sâm 4,2g – Sơn dược 6g

- Chích  thảo 2,4g – Đương qui 4,2g

- Thục địa 8g   – Mạch môn 3,2g

- Đỗ trọng 4g

Sắc uống .

70 . Tư thận làm sáng mắt , tư thận minh mục thang(hoàn )

- Bạch chỉ 2g        – Đương qui 4g

- Cát cánh 2g        – Sinh địa 4g

- Màn  kinh tử 2g  – Cam thảo 2g

- Bạch thược 4g    – Hoàng liên 2g

- Chi tử 2g             – Thục địa 4g

- Nhân sâm 2g      – Xuyên khung 4g

- Cam cúc hoa 2g

Thêm trà diệp ( lá trà ) , đăng tâm ,sắc uống .

71 . Tư thận sinh can ấm : Phụ nữ can thận hư , tiểu trường đau cấp , can hoả uất , không muốn ăn uống , họng khô

- Bạch truật 1,2g – Phục linh 2,8g

- Ngũ vị tử 2g      – Thục địa 8g

- Sơn thù 4g         – Đơn bì 2,8g

- Cam thảo 1,2g  – Sài hồ 1,2g

- Trạch tả 2,8g    – Sơn dược 4g

- Đương qui 1,2g

Sắc uống .

72 . Qui khí ẩm : tỳ thận hư hàn , khí nghịch ói mữa :

- Biển đậu 6g      – Hoắc hương 4g

- Đinh hương 3g  – Thục địa 15g

- Phục linh 6g      – Chích thảo 2,4g

- Can khương 3g – Trần bì 3g

Sắc 3 chén còn chén .

73 . Tỳ vị sông ích đơn : trị tỳ và thận bị tổn thương (  do suy tư sợ hải )

- Ba kích 40g      – Phục linh 20g

- Nhân sâm 40g – Cam thảo 4g

- Sài hồ 4g         – Nhục quế 2g

- Bạch truật 4g – Sơn thù 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

BỔ  TỲ VỊ : HOÀN

74 . Bạch truật hoà vị hoàn : lý khí tiêu đàm tích , trị huyết trắng ( khí hư ) do thấp , tỳ vị hư  yếu , tích trệ , ói khan , ợ chua .

- Bạch truật 12g    - Cam thảo ( nướng ) 4g

- Can khương 40g - Mộc qua 2g

- Nhân sâm 12g    – Trần bì 4g

Tán bột luyện làm hoàn 10g , ngày 2 -3  hoàn .

75 . Đại ôn trung hoàn : tỳ hư , thống nhíp nội phục , khí không thông ăn uống kém , phù .

- Bạch thược 200g  – Sơn tra 200g

- Hương phụ 640g   – Châu sa 80g

- Quảng bì 120g      – Phấn thảo 80g

- Bạch truật 120g    – Thanh bì 240g

- Khổ sâm 80g        – Hậu phác 20g

- Phục linh 120g     – Hương  truật 200g

Tán bột làm hoàn , ngày 20 – 30g .

76 . Bạch truật hoàn : khí của phế và tỳ hư ( thở mệt , ngắn hơi , ăn uống không tiêu )

- Bách hợp 3g  – Bạch truật 8g

- Hoàng kỳ 4g  - Nhân sâm 4g

- Sài hồ 1g       – Sơn dược 3g

- Cam thảo 2g – Tiền hồ 1g

- Phục linh 4g

Tán làm hoàn ngày 8 -12g .

77 . Hoà đàm kiện tỳ hoàn : tỳ khí hư nhược , ăn uống không tiêu .

- Bạch truật 80g

-Chỉ thược 120g

- Xuyên khung 40g

-Trần bì 80g

- Thần khúc 120g

Tán , luyện làm hòan , ngày 12 – 16g .

78 . Hoà trung kiện tỳ hoàn : tỳ vị hư , đói mà không muốn ăn :

- Bạch truật 80g – Hậu phát 80g

- Bán hạ 40g     – Mộc hương 40g

- Binh lăng 40g – Thần khúc 120g

- Cam thảo 40g – Trần bì 120g

- Chỉ thược 120g

Tán , làm hoàn : ngày 16 – 20g .

79  . Hoà vị hoàn : lý khí , tiêu đờm tích , khí hư (đái hạ) do thấp , tỳ hư yếu , tích trệ , ói khan , ợ chua .

- Cam thảo ( nướng ) 4g

- Cam khương 4g

-Bạch truật 12g

- Nhân sâm 12g

-Trần bì 4g

- Mộc hoa 2g

Tán , làm hoàn 10g – ngày 2 – 3 hoàn .

80 . Hoà bệnh phong phàn hoàng : kiện tỳ , tiêu tích , trị da vàng do giun móc câu , hồi hộp , thở gấp , tay chân không có sức , ăn nhiều mà không tiêu .

- Cam thảo 20g

-Lục phàn 120g

- Hồng táo 160g

-Trần bì 40g

- Thương truật 12g

- Hậu phát 40g

Tán bột , luyện hoàn , ngày 8g sau bữa ăn .

81 . Hương sa lục quân tử hoàn thang : tỳ hư , khí trệ , ngực bụng đầy tức , ăn uống khó tiêu

- Bạch  truật 80g  – Trần bì 40g

- Mộc hương 32g – Chích thảo 40g

- Sa nhân 32g      – Phục linh 80g

- Bán hạ ( chế ) 80g

- Nhân sâm 80g

Tán bột , luyện hoàn : ngày 16 – 20g .

82 . Khai vị kiện tỳ hoàn : tiêu hoá kém , ăn uống kém .

- Bạch truật 120g           – Sơn dược ( sao ) 160g

- Cam thảo ( nướng ) 320g – Sơn tra ( nhục ) 120g

- Đảng sâm 120g            – Thảo quả 40g

- Mạch nha ( sao ) 120g – Thần khúc 120g

- Mộc hương ( sao ) 40g – Trần bì 20g

- Phục linh 120g

- Sa nhân 40g

Tán thắng mật vò viên 10g , ngày 2 -3 hoàn .

83 . Khải tỳ hoàn : tỳ vị hư yếu khí không thăng giáng , bụng đầy , bụng trướng sôi bụng , tiêu chảy , ăn không tiêu .

- Bạch truật 46g                 – Mạch nha (sao ) 30g

- Cam thảo ( nướng ) 30g   – Nhân sâm 30g

- Can khương ( nướng ) 30g – Sa sâm 30g

- Hậu phát ( bỏ vỏ , ngâm nước gừng 1 đêm sao ) 30g

- Thanh bì 30g                    – Trần bì 30g

- Thần khúc 30g

Tán luyện mật  vò viên , ngày 12 – 16 với nước cơm , bụng đói .

84 . Khải tỳ hoàn : kịên tỳ , ích khí tiêu thực , ói mữa , thổ tả , trẻ em thị thương thực , bụng đầy đau , cam tích gầy ốm .

- Bạch linh ( bỏ vỏ ) 30g

- Bạch truật ( sao đất ) 30g

- Cam thảo ( nướng mật ) 30g

- Liên nhục 30g

-Trạch tả 16g

- SƠN dược 30g

-Trần bì 16g

- Sơn tra ( chưng , bỏ hạt ) 16g .

Tán bột lấy lá sen nấu lấy nước trộn bột làm hoàn , ngày 12 – 16g với nước cơm .

85 . Lý khí kiên tỳ hoàn : tỳ vị như nhược , ỉa chảy,kiết lỵ lâu ngày .

-  Bạch truật 80g  – Mộc hương 20g

- Hoàng liên 40g  – Thược dược 40g

- Sơn tra 60g        – Hà diệp 40g

- Bán hạ 40g        – Phục linh 40g

- Hương phụ 60g – Trần bì 120g

- Thần khúc 40g – Đương qui 80g

Tán bột làm hoàn , ngày 16 -20g

86 . Nhân sâm tử kim đơn : bổ chính khí sinh tân dịch , kiện tỳ vị khí hư , hoạt cân , trị gân cơ bị tổn thương , do té ngã , bị đánh đập …

- Ngũ vị tử  40g   – Huyết kiệt 40g

- Cam thảo 4g     – Nhân sâm 12g

- Đương qui 40g   –Đinh hương 40g

- ngũ gia bì 80g   – Mộc dược 80g

- Cốt toái bổ 40g – Phục linh 8g

Tán bột ,luyện vò hoàn , ngày 8 – 12 g với rượu hoặc đồng tiện .

87 . Ôn bạch hoàn :

- Bạch truật 0,4g

- Bán hạ 4g

- Đinh hương 2g

Dùng sinh khương 2g giả nát lấy nước cốt trộn bột nếp nấu làm hồ vò viên ngày 2g .

Trị : trẻ em ỉa chảy mãn tính , tỳ hư không muốn ăn uống , không tiêu hoá tốt , phân sống .

88 . Sâm bồ hoàn : trị thực tích , vị kết nhiệt , ăn nhiều mà không sinh da thịt .

- Địa cốt bì 40g – Nhân sâm 40g

- Xích linh 40g  – Xương bồ 40g

- Ngưu tất 40g   – Viễn chí 40g

Tán bột , luyện hồ làm hoàn , ngày 16 -20g với nước cơm .

89 . Thái hoà hoàn : Nguyên khí không đủ , tỳ vị hư tổn , không muốn ăn uống , gầy ốm tay chân không có sức .

- Nhân sâm 16g             – Bạch thược ( sao rượu ) 48g

- Bạch phục linh ( bỏ  vỏ ) 16g – Thần khúc ( sao ) 48g

- Mộc hương 16g          – Mạch nha ( sao ) 48g

- Bạch truật ( sao đất ) 120g – Long đởm nhục 40g

- Trần bì 30g                – Bạch đậu khấu ( bỏ xác ) 40g

- Chỉ thực ( sao ) 30g   – Phấn thảo ( nướng ) 30g

- Hoàng liên ( sao nước  gừng ) 30g

- Đương qui ( tẩy rượu ) 30g

- Sơn tra ( bỏ hạt ) 30g

- Hương phụ ( sao với đồng tiện ) 30g

Tán bột , lấy trúc điệp sắc lấy nước trộn thuốc bột làm viên , ngày 8 – 12g với nước cơm .

90 . Thanh hoã kiện tỳ hoàn : trị tỳ hư có hoã , nóng .

- Bạch truật 80g

-Hoàng liên 80g

- Chỉ thực 120g

-Trần bì 120g

- Sơn chi 80g

- Bán hạ 80g

Tán bột , thần khúc nấu hồ làm hoàn , ngày 8 -12g với nước cơm .

91 . Thảo đậu khấu hoàn : trị hàn nhiệt làm tổn thương vị .

- Bán hạ 4g            – Cương tằm 3,2g

- Ích trí nhân 3,2g – Ngô thù du 3,2g

- Sài hồ 1,6g         – Thần khúc 1,6g

- Cam thảo 1,2g   – Đào nhân 7 hạt

- Khương hoàn 1,6g – Nhân sâm 3,2g

- Thanh bi 2,4g      – Trạch tả 4g

- Chích thảo 2,4g – Hoàng kỳ 3,2g

- Mạch nghiệt 6g – Quy vĩ 2,4g

- Thảo đậu khấu 6,4g – Trần bì 3,2g

Tán bột , luyện hoàn , ngày 8 – 12g .

92 . Thảo đậu khấu hoàn : trị tỳ và tâm đau .

- Bạch truật 40g        – Thần khúc 20g

- Chích thảo 80g       – Can khương 8g

- Thảo đậu khấu 40g – Thanh bì 8g

- Bán hạ 20g             – Trần bì 8g

- Mạch nha 20g

Tán bột luyện hoàn , ngày 12 – 16g

93 . Thất thiếu hoàn : trị tỳ hư khí trệ , vùng dưới ngực có khối kết mạch bộ quan bên phải huyền .

- Bạch linh 6g        – Bán hạ 6g

- Chỉ thực 6g         – Hoàng liên 16g

- Mạch nghiệt 6g  – Sinh khương 4g

- Bạch truật 6g      – Cam thảo 6g

- Hậu phát 12g      -  Nhân sâm 10g

Tán bột , Nấu rượu tán với nước bột làm hoàn , ngày 8 – 12g .

94 . Thuận khí qui tỳ hoàn : trị ưu tư làm tỳ vị tổn thương , tỳ vị bị uất kết , sanh bứu thịt , tỳ vị hư  yếu .

- Bạch truật 30g  – Mộc hương 10g

- Bối mẫu 30g     – Nhân sâm 30g

- Chích thảo 10g – Ô dược 30g

- Đương qui 30g  – Phục thần 30g

- Hoàng kỳ 30g   – Toan táo nhân 30g

- Hương  phụ 30g – Trần bì 30g

- Viễn chí 30g

Tán bột , luyện làm hòan , ngày 12 – 16g .

95 . Trầm hương quế phụ hoàng : Trị tì vị hư hàn , tích lãnh , ngục bụng và họng đau , trứơng , bụng sôi , tay chân lạnh , hạ tiêu dương hư , các loại đau do sán khí ( thất sán )

- Can khương 40g – Quan quế 40g

- Trầm hương 40g – phụ tử 40g

- cao lương khương 40g – Hồi hương 40g

- Xuyên ô 40g

- Ngô thù du 40g

Tán bột trộn dấm và hồ làm hoàn , ngày 12 – 16g .

96 . Vĩnh thọ đơn : hư tổn phế và tỳ hư .

- Bạch linh 160g – Địa cốt bì 160g

- Hà thủ ô 160g  – Mạch môn 320g

- Thục địa 160g – Thương truật 600g

Tán bột luyện tá dược làm hoàn ngày 20 – 40g với nước cơm sôi .

97 . Vạn bổ hoàn : Tỳ vị hư , đại trường tích lạnh , hạ lỵ lâu ngày sinh ra trường thoát không cầm :

- Anh túc xác 30 cái – Nhân sâm 60g

- Gia nhĩ 60g            – Thần khúc 20g

- Phụ tử 28g             – Dương khởi thạch 40g

- Bạch khương 40g  – Nhũ hương 60g

- Hậu phát 40g        – Thung dung 80g

- Sa nhân 40g          – Địa du 40g

- Bạch linh 40g       – Nhục khấu 40g

- Hồi hương 40g     – Trầm hương 40g

- Tất bát 40g           – Đinh hương 40g

- Bạch truật 40g      – Nhục quế 40g

- Mạch nha 40g      – Xích thạch chi 40g

- Thảo khấu 60g    – Đương qui 60g

- Chung nhũ phấn 40g

Tán bột , dùng gạo sao chung với anh túc xác , tán bột , lấy 15 quả , nấu chín nhừ , trộn thuốc bột làm hoàn , ngày uống 12 – 16g .

 Thuốc tán

98 . Bách hợp tán : Trị tỳ vị tổn thương (ói mữa , dạ dày đau , ói ra máu thuộc thực chứng )

- Bách hợp 8g     – Sinh địa 8g

- Ho&agra