Kỳ Hoa Dị Thảo 7

Kỳ Hoa Dị Thảo 7

Kỳ Hoa Dị Thảo 7

Kỳ Hoa Dị Thảo 7

Kỳ Hoa Dị Thảo 7
Kỳ Hoa Dị Thảo 7
Kỳ Hoa Dị Thảo 7
  CÁC BÀI THUỐC ĐƠN GIẢN

 1 * Viêm phế quản mãn :

- Bạch cặp 5 chỉ

- Bắc cam thảo 5 c

- Băng phiến 1 – 2 c

Tán bột trộn đều ngậm ngày 3 – 4 lần .

2* Viêm Họng – Viêm Abidal

- Bàng sa 80g (Hàn thể có thể bị cấm sử dụng)

- Bạch mai 80g

Tán luyện đường làm viên ngậm .

3* Viêm phế quản mãn , bổ phổi dịu hen , ho hen phế quản lâu ngày không khỏi , đờm  dải nhiều .

- Bạch quả (đập vỡ ) 16g

- Khoản đông hoa 12g

- Bán hạ chế  ( chế ) 12g

- Võ rễ dâu  12g

- Hạt tía tô 12g

- Hạnh nhân 12g

- Ma hoàng 8g

- Hoàng cầm 8g

- Cam thảo sống 8g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

4* Kinh nguyệt không đều , thấy kinh đau bụng :

- Bạch tật lê 12g

- Đương qui 12g

Đổ 400ml sắc còn 200ml , 2 lần uống trong ngày .

5* Viêm phế quản mãn tính gây ho hen suyễn :

- Bách bộ 20g

- Ma hoàng 8g

- Tỏi 1 củ

- Rễ cây bông 3 cái

Sắc uống

6* Viêm họng , ho :

- Bách bộ 12g – Tang bạch bì 12g

- Cam thảo 4g – Trần bì 6g

- Mạch môn 12g – Xạ can 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

7* Chữa lao phổi :

- Bách bộ 16g      – Đan sâm 12g

- Hoàng cầm 12g – Đào nhân 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

8*.Chữa ho , bổ phổi :

- Bách bộ 20g     – Lá táo gai 20g

- Mạch môn 20g – Cóc mẫn 20g

- Thiên môn 20g

Đổ 500ml sắc còn 200ml , chia 2 lần uống trong ngày , trẻ em 1/2  .

9*.Chữa đái đục và bạch đới :

- Lá bạc thau ( sao vàng ) 40g

- Hoa bạch đồng nữ ( sao vàng ) 20g

- Tỳ giải 20g

- Thổ phục kinh 20g

- Lá sen 20g

Sắc 1000ml còn 400ml , uống 2 lần trong ngày .

10*.An thần , mồ hôi nhiều , thần kinh thực vật .

- Bá tử  nhân 12g  - Ma hoàng căn 4g

- Đan sâm 12g      – Bán hạ 4g

- Ngũ  vị tử  8g     – Mẫu lệ 4g

- Bạch truật 16g   – Tiểu mạch 10g

- Hồng táo 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén uống .

 

DA LIỄU – MỤN NHỌT – NGOÀI DA , DÙNG NGOÀI :

 

1 . Bá chỉ cao : trị hắc lào , nấm

- Bà du ( dầu trắc bá ) 1 phiến

- Hoàng lạp 320g

- Hạnh nhân 55 hạt

- Phát tiêu 20g

Nấu thật đặc làm cao , thoa vào chỗ đau .

2 . Bạch ngọc cao : Vết thương lở loét độc , chàm , hắc lào .

- Bạch chỉ 20g      – Lô cam thạch 20g

- Diên phấn 520g – Tùng hương 4g

- Tam nại 20g       – Cam tùng 20g

- Bạch mật 12g           – Ngũ linh chi 20g

- Đương qui ( vĩ ) 20g – Xạ hương 4g

- Tế tân 20g                – Chương băng 20g

- Băng phiến 4g          – Nhũ hương 20g

Dùng dầu vừng nấu với thuốc cao cho đặc lại , thêm mật vào cô đặc thành cao , cho xạ hương vào sau trộn đều , phết vào vải mỏng hoặc giấy dán vào .

3* Đơn đỏ khắp người chạy ( phong ngứa , mề đai , dị ứng ) 331 .

. Kinh giới 8g   – Kim ngân

- Cam thảo       – Đan bì

- Phòng phong – Quất hồng

- Huyền sâm    – Liên kiều

- Thiên ma phấn – Khương hoạt

- Ngưu bàn tử  – Xích thược

Sắc 3 chén còn 1 chén .

4* Tỳ vị khí hư , tinh thần mệt mỏi sợ lạnh , tự ra mồ hôi , sa tử cung , lòi  đom , khí hư , băng lậu .

- Nhân sâm 1g

-Thương truật 2g

- Bạch truật 1g

- Trần bì 1g

- Hoàng bá 2g

- Thần khúc 2g

- Chích thảo 2g

- Hoàng kỳ 4g

- Thăng ma 1g

- Đương qui 1g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

 

CÁC BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

1 . Phổi bị áp xe có ung nhọt – 115

- Cát cánh 12g

- Ba đậu 8g

- Bối mẫu 16g

Thuốc tán , ngày uống 2 lần , mỗi lần 6 – 8g .

2 . Họng sưng đau – 112

- Cát cánh 8g

- Cam thảo 4g

Sắc uống hay dạng thuốc tán .

3 . Viêm   ABIDAL  112

- Cát cánh 8g

- Kim ngân hoa 12g

- Liên kiều 12g

- Cam thảo ( sống ) 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

4 . Phù thủng do thấp nhiệt : 111

- Cáp phấn 8g    – Đông qui tử  12g

- Mộc thông 8g – Tang bạch bì 12g

- Trư linh 8g      – Đăng tâm 4g

- Trạch tả 8g

- Hoạt thạch 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

5 . Ho thở tứ chi đều phù : 110

- Cáp giới 2 con

- Nhân sâm 20g

- Sáp ong 160g

Thuốc bánh , cáp giới 1 con đực , 1 con cái để nguyên đầu đuôi , hoà rượu với mật phết vào cáp giới , nướng chín , đem sáp ong chảy , rồi hoà các thứ vào sáp ong ( cáp giới và nhân sâm tán bột ) làm thành 6 bánh .

Nấu cháo nếp , mỗi lần hoà 1 bánh vào cháo ăn .

6 . Nhiều gầu ở đầu : 109

- Cảo bản

- Bạch chỉ

Bằng nhau , Thuốc tán , tối đến sát bột vào đầu , sáng hôm sau gọi đầu .

7 . Chữa nhức đầu ( thiên đầu thống )

- Cảo bản 6g

- Tế tân 2g

- Xuyên khung 3g

- Cam thảo 3g

- Phòng phong 5g

- Bạch chỉ 5g

Sắc uống 500ml nước – sắc còn 200ml , chia 3 lần uống trong ngày , sau bửa ăn

8 . Đau loét dạ dày thành tá tràng  : 107

- Cao lương khương 12g

- Ngũ linh chi 8g

Thuốc tán , uống với rượu hay nước tiểu trẻ em ( 1 lần dùng 1 muỗng cà phê )

* Chảy máu bao tử nhiều kiêng dùng .

9 . Hoạt huyết, hành khí , trục thủy , công hạ , ruột bị tắt phân : 106

- Cam toại 1–2g   

- Đào nhân 12g

- Mộc hương 12g

- Xích thược 20g

- Đại hoàng 12 – 32g

- Hậu phát 20 – 40g

- Ngưu tất sống 12g

Sắc uống 3 chén còn 1 chén .

Có nôn mữa châm huyệt nội quan và túc tam lý ngăn ngừa – 2 – 3 giờ bụng sôi đi ngoài .

10 . Mụn nhọt các khớp đau nhức

- Cam thảo 2g     – Liên kiều 4g

- Bạch tiển bì 4g – Thiên hoa phấn 8g

- Mộc qua 4g       – Phòng phong 4g

- Thổ phục linh 80g – Xuyên khung 4g

- Đương qui thân 4g – Kim ngân hoa 4g

- Phòng kỹ 4g        – Tạo giác thích 4g

- Thuyền thoái 4g – Ý dĩ nhân 4g

- Hải phong đằng 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

11 . Dịch hoàn sưng đỏ , đau dồn lên trên .

- Cam thảo sống 2g – Hoàng kỳ 4g

- Hoạt thạch 4g       – Kinh giới 4g

- Ngưu bàng tử 4g   – Thạch cao 4g

- Chi tử ( sống ) 4g – Hoàng liên 4g

- Huyền sâm 4g      – Mộc thông 2g

- Phòng phong 4g   – Tri mẫu 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén

12 . Can vị uất nhiệt , thành tá tràng loét , dạ dày viêm mãn tính : 101

- Cam thảo 15g

- Thược dược 30g

- Địa du 30g

- Hoàng liên 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén , không nên uống quá lâu .

13 . Tâm huyết hư , mắt hoa , chống mặt , hồi hợp , mất ngủ , tim đập nhanh .

- Cam thảo 12g – Mạch  môn 12g

- A giao 10g      – Táo 6 quả

- Ma hoàng 6g       – Đảng sâm 12g

- Sinh khương 3 lát – Quế chi 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

14 . Tâm phế suy nhược , khó thở , huyết áp thấp , mạch nhỏ yếu , hạ đường huyết : 99

- Cam thảo 12g

- Đương qui 12g

- Triều tiên sâm 8g

Thuốc tán , ngày 3 -4 lần , 1 lần 4g , bệnh nguy cấp , sắc uống .

15 . Phục mạch , trị thiếu máu , khí hư thiếu máu , tim hồi hợp , tự ra mồ hôi , mạch đập không đều :

- Chích cam thảo 16g – Ma nhân 12g

- Thục địa 32g           – Đảng sâm 12g

- Mạch đông 12g       – Quế chi 12g

- A giao 12g              – Sinh khương 12g

- Đại táo 16g

Sắc 3 chén  còn 1 chén .

16 . Bệnh ho gà đờm nhiều .

- Bối mẫu 40g

- Cam thảo ( nướng ) 40g

- Cam thảo ( sống ) 40g

Thuốc sắc và thuốc tán ngày 2 lần , mỗi lần 4g thuốc tán và 2g gạo nếp sắc uống .

17 . Ho lâu ngày không khỏi : 96

- Bối mẫu ( chế gừng ) 40g – cam thảo 60g

- Bán hạ( chế ) 40g           – Ngũ vị tử 40g

- Hoàng cầm 20g               – Tang bạch bì 20g

- Sài hồ 40g                       – Can khương 40g

- Mộc hương 40g               – Quế tâm 40g

- Sinh khương 40g             – Trần bì 40g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

18 . Viêm phế quản : 95

- Bối mẫu ( gói riêng ) 8g ( sắc uống để vào )

- Cát cánh 8g

- Cam thảo 4g

Sắc 3chén còn 1 chén .

19 . Trị áp xe vú mới bị sưng đau :

- Bối mẫu 12g             – Liên kiều 12g

- Thên hoa phấn 12g  – Đương quy 12g

-Bồ công anh 20g    –Sừng hươu nai

-Thanh bì 8g ( lộc giác) 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

20 . Thắc lưng đau không xoay chuyển được :

-Bổ cốt chỉ 80g

- Đào nhân (ngâm, bỏ vỏ, nướng ) 40g

- Hạnh nhân ( ngâm, bỏ vỏ, nướng ) 40g

Tán luyện mật vò viên , ngày 12 – 16g thuốc viên .

21 . Tiểu nhiều, tinh khí không kiên định .

-Phá cố chỉ (ngâm rượu, sao) 100g

-Tiểu hồi (sao) 100g

-Tán nhuyễn, luyện hoàn bằng hột nhãn , ngày 2 đến 5 hoàn.

22 . Tỳ thận hư, ỉa chảy, kiết lỵ lâu ngày :93

-Phá cố chỉ 20g

- Nhục đậu khấu 20g

  Tán bột, nấu gừng và táo làm hồ , lộn với nước làm hoàn

23 . Lòi đom, tai có mũ:

- Bồ hoàng

- Mỡ lợn

- Lòi đom trộn bồ hoàng, mỡ lỡ bôi chỗ đau ngày 4 đến 5 lần

- Tai có mũ rắc bột bồ hoàng vào tai.

24 . Thanh nhiệt trị bệnh trước và sau khi thấy kinh bị huyết trắng ( xích bạch đới do thấp nhiệt) : 92

-Bồ hoàng 12g           – Địa hoàng (khô) 8g

- Bạch thược (sao) 8g –Ý dĩ nhân (sao) 12g

- Hoạt thạch (sao) 8g - Đương quy (toàn bộ) 8g

-Xuyên khung 8g

Sắc 3 chén còn 1 chén.

25 . Trị tiểu tiện ra máu : 92

- Bồ hoàng 12g

- Đông khuê tử 12g

- Sinh địa 20g

Sắc 3 chén còn 1 chén.

26 . Tổn thương hay bị thương ứ máu trong bụng :

- Bồ hoàng 5g

- Cao bang long 4g

- Cam thảo 2g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

27 . Cầm máu, chảy máu ngoài da:

- Than bồ hoàng 10g

- Phấn xương 10g

- Ô tặc cốt 10g

     Tán trộn đều rắt lên vết thương

28 . Tử cung chảy máu do công năng : 92

- Than bồ hoàng 20g

- Than liên phòng 20g

   Sắc 3 chén con 1 chén .

29 . Đau kinh  do ứ huyết ( trừ ứ giảm đau ) :

- Bồ hoàng 20g

- Đan sâm 40g

- Ngũ linh chi 20g

   Sắc 3 chén còn 1 chén

30 . Đau dạ dày ợ chua khó chịu :

- Lá bồ công anh khô 20g

- Lá khôi 15g

- Lá khổ sâm 10g

- 300 ml sôi 15 phút cho thêm tí đường chia 3 lần uống trong ngày . Đợt 10 ngày nghỉ 2 – 3 ngày uống tiếp .

31 . Sưng và đau vú , tắc tia sữa : 90

- Bồ công anh 120g

- Sài đất 80g

- Lá quýt hôi 40g

600ml nước sắc còn 200ml , chia 3 lần uống trong ngày .

32 . Viêm ruột thừa chưa có mũ :

- Bồ công anh 12g

- Tử hoa địa đinh 20g

- Mã xĩ hiện 40g

- Hoàng cầm12g

- Đan sâm 12g

  Sắc 3 chén còn 1 chén .

33 . Vú bị sưng tấy: 89

- Bồ công anh 40g

- Nhẫn đông đằng 80g

   Giã nát đỗ 200ml, nấu còn 100ml, uống trước bữa ăn .

34 . Viêm tuyến vú sưng nóng đỏ đau đinh nhọt, ung độc :

- Bồ công anh 32g

- Qua lâu 20g – Bạch chỉ 12g

- Liên kiều 20g

   Sắc 3 chén còn 1 chén .

Dùng lá bồ công anh tươi đâm vặt .

35 . Viêm gan siêu vi trùng (88):

- Bồ bồ 10g

- Chi tử   6g

- Sắc, để thêm tí đường uống.

36 . Trẻ bị phù thũng, bụng to có nước, mặt phù nặng, tiểu  ít : 87

- Bòng bong 20g         

– Tang bạch bì căn 12g

- Vỏ quả bầu khô 20g

– Cỏ may 12g

- Tinh  tre xanh 12g

  Sắc 3 chén còn 1 chén .

37 . Sỏi có kết trong niệu đạo (86 ) .

- Biển súc 16g

- Thân lá cây bòng bong 40g

- Cây mã đề 40g

   Sắc 3 chén còn 1 chén .

38 . Viêm bàng quang , sỏi thận , sỏi bàng quang , đái dắt  buốc  hoặc ra máu :

- Biển súc 20g

- Cam thảo 4g

- Xa tiền tử 12g

- Hoạt thạch  12g

- Mộc thông 8g

- Chi tử 8g

- Cù mạch 8g

 600ml nước, sắc còn 200ml uống 2 lần trong ngày .

39 . Viêm đường niệu, viêm bàng quang. Tiểu tiện buốt : 86

- Biển súc (khô) 12g – Mộc thông 5g

- Hoạt thạch 40g       – Xa tiền thảo 8g

   Sắc 3 chén còn 1 chén .

40 . Phổi yếu, mất tiếng, hơi ngắn : 82

- Sa sâm 20g   – Huyền sâm 12g

- Hoàng kỳ 4g – Ngưu bàng tử 12g

- Sinh địa 20g  – Xuyên bối mẫu 6g

- Tri mẫu 12g

   Sắc 3 chén còn 1 chén .

41 . Trị họng xưng lở loét:

- Bàng sa 14g – Nhi trà 4g

- Bạc hà 120g – Băng phiến 1,2g

- Hùng hoàng 12g

Tán bột, thổi thuốc bột vào họng .

42 . Có thai ối, buồn bực, chống mặt, sợ lạnh, ra mồ hôi,khớp xương đau nhức, gầy ốm, đờm: 77

-Bán hạ 60g       – Cam thảo 20g

-Phục địa 30g     – Tế tân 20g

-Bạch thược 20g –Xuyên khung 20g

- Nhân sâm 20g  – Cát cánh 20g

- Quất hồng 20g

-Xích phục linh 30g

Sắc 3 chén còn 1  chén .

43 . Ho nôn mữa,ván đầu , chống mặt , tim đập nhanh :

-Bàn hạ (chế ) – Cam thảo

-Phục linh        – Quất hồng bì

Sắc tuỳ người yếu khoẻ kê đơn .

44- Đờm thấp thượng ngịch gây chống mặt , hồi hộp :

- Bán hạ 8g        – Phục linh 12g

- Bạch truật 12g – Thiên ma 8g

- Cam thảo 4g    – Trần bì 8g

Sắc chung sinh khương và đại táo uống .

 45 . Tiểu tiện ra huyết :(75)

-Bạch vi 8g        – Phá cố chỉ 4g

-Cam thảo 4g     – Quy vĩ 4g

- Đương  quy 8g – Vôi tôi 4g

- Nhân sâm 4g

Sắc hoặc tán .

46. Tiểu tiện ra mủ :

- Bạch vi 20g    – Tật lệ 12g

- Độc hoạt 12g – Thạch lựu bì 12g .

- Phòng phong 12g .

Tán bột luyện hồ làm hoàn , ngày 12-16g .

47. Có thai đi tiểu nhiều  do phế bị nhiệt : 74

- Bạch vi 20g

- Bạch thược 20g

Tán bột , ngày 8-12g  với rượu nóng .

48 . Viêm niệu đạo, nước tiểu đỏ lượng ít, nóng sốt:

- Bạch vi 12g     – Hoạt thạch 16g

-Trúc diệp 16g  – Mộc thông 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

49 . Dạ dày sa xuống, vị khí hạ hảm bụng đầy, khó tiêu : 73

- Bạch truật 8g – Cam thảo 2g

- Can cát 2g      – Hoàng cầm 4g

- Hoàng kỳ 8g – Thăng ma 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

50 . Rửa chỗ đau lỡ ngứa: 66

Bạch tiễn bì

Sắc lấy nước rữa.

51 . Phong thấp đau nhức :

-Bạch tiễn bì 12g

- Ý dĩ nhân 12g

- Ngưu tất 12g      

- Thạch hộc 12g

-Hán phòng kỹ 12g

- Kim ngân hoa 12g

-Thương truất 12g

-Hoàng bá 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

52 . Viêm phế quản, hen suyễn : 65

- Bạch tiền 8g

- Ma hoàng 4g

- Khoãn đông hoa 8g

Sắc 3 chén còn 1 chén :

53 . Ho lâu, khạc ra máu :

- Bạch tiền 120g – Cát cánh 120g

- Tang bạch bì 120g

- Chính thảo 40g

 Trừ chích thảo các vị đem sao.

Sắc 3 chén còn 1 chén .

54 . Ho suyễn do phế nhiệt, đờm vàng, rêu lươĩ vàng, khô, nước tiểu vàng:

- Bạch tiền 12g          – Địa cốt bì 12g

- Tang bì 12g             – Ma hoàng 4g

- Sinh địa hoàng 16g – Sinh khương 8g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

55 . Tiểu tiện không thông, bụng dưới đau lao tâm : 64

 - Bạch thược 4g – Đương quy 4g

- Lộc nung 4g – Thục địa 4g

Tán, luyện làm hoàn , ngày 8 đến 12g với nước sắc A giao

56 . Bổ hư ôn trung, sắp trường, cố thoát dùng chữa ỉa chảy và bị mạn tính sa trực tràng :

-Đãng sâm 24g

-Bạch thược 8g – Nhục đậu khấu (sao) 20g

-Đương quy 24g – Nhục quế 32g

-Bạch truật 24g – Chính cam thảo 32g

-Mộc hương 56g

-Kha tử  48g

-Anh túc xác 14g (có thể thay vỏ quả lựu )

Tán bột ngày 8 -12g, (Sắc uống nóng )

57 . Xích đạo lâu năm không khỏi (Bạch đới )

-Bạch thược 120g

-Can khương 20g

Thuốc sao cho vàng rồi tán , ngày 2 lần , mỗi lần 8g .

58 . Bạch đới lâu ngày không dứt , luôn bị đái dắt , di tinh (sức lực yếu )

- Bạch quả 40g

-Bạch biễn đậu 12g

-Thân cành cây hướng dương 16g

Loại vỏ lấy lõi

Sắc uống , trước uống thêm tí đường đỏ .

59 . Huyết trắng (xích đạo đới ) .

-Bạch phàn 160g

-Phụ tử 80g

-Hoàng cẩu cốt đầu 160g

(Xương đầu của con chó vàng )

Tán bột trộn đều , luyện hoàn ,  ngày 8 – 12g thuốc hoàn .

60 . Phụ nữ âm hộ sưng đau :

-Bạch phàn 20g

-Cam thảo (sống) 20g

-Đại hoàng (sống ) 0,4g

Tán bột,  rắc vào vãi mõng , đắp vào vết thương ngày 2 lần .

61 . Mũi đỏ ( như trái cà chua ) 58

-Bạch phàn 40g

-Lưu hoàng 40g

-Nhũ hương 40g

Thuốc tán bôi vào chỗ đau .

62 . Viêm gan vàng da, (hay lây )

-Minh phàn 20g

-Thanh đại 20g

Tán bột trộn đều , ngày uống 3 lần ,  1 lần 2-4g .

63 . Chảy máu , nôn ra máu , cầm máu, có thai chảy máu , băng huyết , nôn ra máu không cầm được .

-A giao 12-16g

-Gừng thán 6g

Chưng cách thuỷ cho A giao chảy ra , hoà cùng nước sắc gừng thán trộn đều , cho thêm 1 ít nước tiểu trẻ em để uống .

64 . Trị bệnh phụ nữ có thai khó tiểu , tiện (do đàm ẩm ) 12

-A giao (châu ) 10g

-Bạch truật 8g – Nhục quế 1,2g

-Trạch tả 8g    – Trư linh 8g

-Bạch phục linh 10g

Thuốc tán , ngày uống 8-12g

65 . Chảy máu cam , nôn ra máu : 14

-A giao 8g – Bạch thược 8g

-Đương quy 12g – Thục địa 4g

-Xuyên khung 6g

3 chén còn 1 chén .

66 . Phụ nữ bị khí huyết cong lên đau vùng tim :

-Bồng nga truật 40g

-A nguỳ 40g           – Mộc hương 1,2g

-Diên hồ 40g          - Tân lang 40g

-Phụ tử ( chế ) 40g – Can khương 12g

-Bạch truật 40g      – Ngô thù du 1,2g

-Đương quy 40g     – Thanh bì 40g

-Quế tâm 40g         – Chu sa 20g

-Nhục đậu khấu 40g – Xuyên khung 40g

Tán bột luyện hoàn , ngày uống 12 đến 16g .

67 . Trẻ bụng đầy , to, đít teo , đau bụng, đình tích :15

- A nguỳ 20g       – Bán hạ (chế ) 40g

- Hoa kiềm 12g   – Hoàng liên 20g

- Liên kiều 20g   – Sơn tra nhục 40g

   Tán ngày uống 8 đến 12g .

68 . Nhói tim đột ngột hay tim đập nhanh kinh niên : 18

- An tức hương

 Tán bột , ngày uống 2g .

69 . Chữa hôn mê do xuất huyết não, co thắt mạch máu não, co thắt mạch vành .

- Kha tử  40g

- An tức hương 40g – Bạch đàn hương 40g

- Bạch truật  40g    – Đinh hương 40g

- Mộc hương 40g   – Xạ hương 40g

- Tê giác 40g         – Trầm hương 40g

- Hương phụ 40g   – Tất bát 40g

- Chu sa 40g          – Chương não 20g

- Tô hợp hương 20g – Nhũ hương 20g

Tán bột luyện hoàng 4g , mỗi lần uống 1 viên ( ngày 3 lần ) .

70 . Phong thấp , đau xương gân , tê bại , bán thân bất toại , điều kinh  : 20

- Vỏ và rễ khô thanh ba chạc 4 – 12g , Sắc uống .

71 . Trị thuỷ thủng ( giữ nước ) 21 .

- Ba đậu và hạnh nhân  bằng nhau .

Tán , luyện hoàn ( cấm uống rượu ) mỗi  lần uống 0,4 – 0,8g , nước ấm .

72 . Ôn thận , tráng dương , thận hư liệt dương , xuất tinh sớm , nữ dương hư không có thai (thận hư , hượt tinh ) .

- Ba kích 16g

- Cốt toái bổ 12g

- Ngũ vị tử 6g

- Đảng sâm 12g

- Thục địa 16g

- Nhục thung dung 12g

- Long cốt 12g

Ngày 2 – 3 lần mỗi lần 12g .

73 . Khoẻ xương hết mềm nhủng , khi gân cốt mềm yếu , lưng và đầu gối đau buốt

- Lộc thai (hưu bao tử ) 1 bộ

- Ba kích 20g – đỗ trọng 20g

- Tỳ giải 20g – thỏ ty tử 20g

- Nhục thung dung 20g

Tán bột trộn đều , luyện mật vò viên , ngày 2 – 3 lần , mỗi lần 8g .

74 . Mạch yếu , mặt trắng nhạt , buồn sầu ca khóc ( tâm thần trầm cảm ) 23

- Ba kích ( bỏ lõi ) 40g

- Hồi hương ( sao ) 40g – Nhân sâm 40g

- Nhục thung dung ( tẩm rượu ) 40g

- Bạch long cốt 40g      – Bạch truật 40g

- ích trí nhân 40g          – Mẫu lệ 40g

- Phúc bồn tử 40g          – Thỏ ty tử 40g

- Cốt toái bổ ( bỏ lông ) 40g

Thuốc tán  , ngày 2 lần , 1 lần 10 – 20g .

75 . Chân tay tê dại ( dùng cho người già ) 24

- Ba kích 10g    – Thỏ ty tử 6g

- Thục địa 10g – Cốt toái bổ 5g

- Nhân sâm 4g – Tiểu hồi 2g

600ml nước , sắc còn 200ml , chia 3 lần uống trong ngày .

76 . Cao huyết áp :

- Ba kích 12g              – Tri mẫu 12g

- Tiên mao 12g           – Hoàng bá 12g

- Dâm dương hắc 12g  - Tiểu hồi 12g

600ml sắc còn 200ml , chia 3 lần uống trong ngày , trị 3 tháng .

77 . Thần kinh suy nhược , mất ngủ , rụng tóc : 25

- Bá tử nhân 400g

- Đương quy 400g

Tán luyện mật làm hoàn , ngày uống 2 lần , 1 lần 12g .

78 . Lao tâm,huyết tổn,tinh thần hoảng hốt , sợ hải về đêm , hồi hợp , an tâm , định chí :

- Bá tử nhân ( chưng rượu ) 160g

- Mạch môn 40g

- Cam thảo 20g

- Phục thần ( bỏ bì giữa ) 140g

- Câu kỹ tử ( ngâm rượu ) 120g

- Thạch xương bồ ( bỏ nhánh ) 40g

- Đương qui ( tẩm rượu ) 40g

- Thục địa ( chưng rượu ) 80g

- Huyền sâm 80g

Tán làm hoàn , ngày uống 20 – 30g thuốc hoàn .

79 . Phụ nữ ưu tư quá độ , làm tổn thương kinh tâm , làm máu không giữ lại được , băng huyết không cầm .

- Bá tử nhân ( sao ) 6g

- A giao 4g        – Cam thảo ( nướng ) 2g

- Hương phụ tử 6g – Phục thần 6g

- Tiểu thảo 4g       – Xuyên  tục đoạn 4g

- Lộc nhung 6g      – Đương qui 6g

- Xuyên khung 6g

- Hương phụ tử sao , bỏ lông , lộc nhung sao , bỏ lông , tẩm rựơu chưng .

Trước khi sắc thêm 5 lát sinh khương , 3 chén còn 1 chén .

80 . An thần , mồ hôi ra nhiều , rối loạn thần kinh thực vật .

- Bá tử nhân 12g – Ngũ vị tử 8g

- Đan sâm 12g     – Bạch truật 16g

- Hồng táo 4g      – Ma hoàng căn 4g

- Bán hạ 4g          – Mẫu lệ 4g

- Tiểu mạch 10g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

81 . Trẻ em ghẻ lở , ban chẩn .

- Bạc hà ( lá ) 40g

- Cam thảo ( nướng ) 2g

- Ma hoàng 20g

Tán , ngày 2 lần , 1 lần 8g .

82 . Viêm phế quản mạn tính gây ho,hen suyễn .

- Bạch bộ 20g – Ma hoàng 8g

- Tỏi 1 củ         – Rễ cây bông 3 cái

Sắc 3 chén còn 1 chén .

83 . Chữa ho , nhuận phổi , lao phổi , sốt hâm hấp về chiều , viêm phế quản , ho gà , cảm mạo , ho ngứa họng  : 31

- Bá bách bộ 16g – Kinh giới 12g

- Bạch tiền 12g    – Cát cánh 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

84 . Viêm họng , ho .

- Bách bộ 12g      – Cam thảo 4g

- Mạch môn 12g – Tang bạch bì 12g

- Trần bì 6g         – Xạ can 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

85 . Nhuận trường , táo bón , bí kết : 33

- Bách hợp 40g   – Phác tiêu 20g

- Mộc thông 20g – Tang bạch căn trắng 20g

- Thiên môn 20g – Hạnh nhân 20g

- Đại hoàng 20g

Tán,làm hoàng 10g , ngày 2 – 3 hoàn với nước cơm .

86 . Ho do táo , viêm họng mãn tính , phế lao ( phổi lao ) 33

- Bách hợp 12g    – Cam thảo 4g

- Bạch thược 12g – Sinh địa 16g

- Bối mẫu 8g        – Thục địa 16g

Sắc 3 chén còn 1 chén  .

87 . Khí phế hư , ho , suyễn , phiền họng sưng đau , đầu gối sưng :

- Bách hợp 40g       – Tang bạch bì căn 40g

- Lá tía tô 40g         – Chỉ xác 40g

- Cam thảo ( nướng ) 40g – Mạch môn ( bỏ lõi ) 40g

- Mã dâu linh 7 cành – Trần bì 40g

- Đại phúc bì 40g     – Xích phục linh 40g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

88 . Phụ nữ có thai , ho , đờm suyễn : 34

- Bách hợp ( chưng ) 6g  – Cát cánh 2g

- Cam thảo ( nướng ) 6g – Xích phục linh 6g

- Từ uyển nhung 6g        – Bối mẫu ( bỏ lõi ) 6g

- Bạch thược 6g              – Tiền hồ 6g

Tán , uống ngày 2 lần , 1 lần 4 – 6g , uống với nước sắc sinh khương .

89 . Bịnh ở mặt bị lở ngứa :

- Bách hợp 4g  – Hoàng nghiệt 4g

- Bạch cập 10g – Hạt thầu dầu 50 hạt

Tán , ngày 3 – 4 lần , 1 lần 4g .

90 . Sinh ngang , đẻ ngược , tai tiền , sản hậu , kinh nguyệt không đều , hay băng huyết : 35

- Bách thảo sương 20g

- Bạch chỉ 20g

Thuốc tán , mỗi lần uống 8g với nước ấm .

91 . Họng kết khối ( viêm họng hạt , abial ) 36

- Bách thảo sương 40g

- Khiếm thực 40g

Tán làm hoàn 20g, ngày 2 hoàn , 2 lần .

92 . Viêm dạ dày , viêm ruột cấp tính về mùa hè : 37

- Bạch biển đậu 20g

- Thương truật 8g

- Hoắc hương 8g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

93 .Thiếu máu , vàng da , bổ gan : 37

- Bạch biển đậu 12g – Mẫu lệ 6g

- Bố chính sâm 12g – Ô tặc cốt 6g

- Hạt keo dâu 6g     – Ý dĩ 6g

- Hoài sơn 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

94 . Ung phổi ho ra máu : 38

- Bạch cặp 12g – Ý dĩ 20g

- Xuyên bối 6g – Phục linh 12g

- Bách hợp 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

95 . Sanh xong âm hộ không khép lại được ( sản môn bất bế ) : 39

- Bạch cặp 12g    

- Kha tử 12g

- Bạch long cốt 12g

- Lan phong sào 12g

- Hoàng bá sao 12g

Tán bột dùng ngoài .

Trước tiên lấy nước cam thảo rửa chỗ đau , sau đó bôi thuốc bột vào .

96 . Trị ho , nôn ra máu : 39

- Bạch cập 40g – Liên hoa tu 20g

- Sa sâm 20g    – Trắc bá diệp 20g

Tán ngày uống 2 lần , mỗi lần 8g với nước cất ngó sen và sinh địa .

97 . Trị các loại nhọt độc : 39

- Bạch cập 4g     – Hoàng kỳ ( sống ) 4g

- Bạch thược 4g  – Kim ngân 6g

- Bạch truật 6g   – Nhân sâm 4g

- Cam thảo tiết 4g – Tạo giác thích 4g

- Đương qui 4g    – Thiên hùng 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

98 . Viêm mũi , xoan , bao tử , đau đầu thống , nhức đầu , thần kinh mặt .

- Bạch chỉ 12g     – Tân di 12g

- Thương nhỉ 12g – Bạc hà 6g

Dạng thuốc tán , ngày 2 lần , 1 lần 6g .

99 . Bạch đới do hàn thấp : 41

- Bạch chỉ 0,4g

– Hải phiêu diêu 0,4g

Thuốc tán,1 lần uống 8g .

100 . Chữa chứng hôi miệng : 41

- Bạch chỉ 30g

– Xuyên khung 30g

Tán luyện mật vò viên bằng hạt bắp , mỗi lần uống 8 – 12g

101 . Thiên đầu thống ( nhức đầu 1 bên hay đau nửa đầu ) .

- Bạch chỉ 100g

- Xuyên ô đầu ( sống ) 40g

- Xuyên khung ( sao ) 40g

- Xuyên ô đầu ( chín ) 40g

- Chích cam thảo 40g

Tán , 1 lần uống 4g với nước trà hay bạc hà .

102 . Đau đầu chóng mặt hoa mắt : 41

- Bạch chỉ 80g – Tế tân 80g

Hoàn , dùng nước la bạc ngâm , phơi nắng cho khô , tán bột dùng mật  luyện hoàn , ngày 2 lần , 1 lần 8 – 12g với nước sắc kinh giới .

103 . Tử cung hư nhược , tắt kinh nhưng không thụ thai , huyết trắng , tâm lậu , hư phiền , thiếu khí : 41

- Bạch chỉ 30g – Bào khương 28g

- A giao 30g     – Vũ dư hương 40g

- Xuyên khung 30g – Ngãi diệp 30g

- Bạch thược 30g

Tán ngày uống 12 – 16g với nước nóng pha rượu .

104 . Trúng phong khẩu nhãn hoa tà ( bị liệt mặt , liệt dây thần kinh 7 ngoại biên ) , bôi vào vùng má , chỗ cơ nhai ( huyệt giáp xa )

- Bạch chỉ 4g     – Tế tân 4g

- Hạnh nhân 4g – Toàn yết 2 con

Tán bột hoà với dầu vừng , thoa mặt .

105 . Trị đau răng ( nhức ) : 42

- Bạch chỉ 8g  – Phòng phong 8g

- Bạc hà 8g     – Xích thược 8g

- Liên kiều 8g – Kinh giới 8g

- Thăng ma 8g – Thạch cao 8g

Tán , ngày uống 12 – 8g .

106 . Viêm họng Abidal , hạch vùng cổ , các chứng huyết khối , cảm nhiệt : 43

- Bạch chỉ 12g  – Sâm tam thất 4g

- Đan sâm 10g  – Hồng hoa 8g

- Sa sâm 12g     – Đào nhân 8g

- Xạ cam 6g     – Quy vĩ 12g

- Xuyên bối mẫu 6g – Sinh địa 8g

- Cát cánh 8g – Artichaut ( bông hay hoa ) 8g

- Liên kiều 8g

- Mạch môn ( bỏ lõi ) 12g – Kim ngân hoa 8g

- Ngũ vị tử  4g          – Sinh cam thảo 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén , có thể đắp bên ngoài , giả chung các vị , bạch chỉ , đan sâm , xạ can , sa sâm , mạch môn , thêm thạch cao 12g , cho vào ít rượu và dấm vừa đủ đắp lên vùng mặt , có thể trị viêm(sưng) quai bị cấp .

107 . Kiện tỳ , bổ thận , cố sáp , chỉ đái , trị huyết trắng thể hư ( không do thấp nhiệt )

- Bạch chỉ 10g      – Mẫu lệ ( nướng ) 10g

- Bạch thược 10g  – Phục linh 10g

- Bạch thược 10g  – Sơn dược 10g

- Bổ cốt chỉ 10g    – Thục địa 10g

- Can khương 10g – Xuyên căn bì 10g

- Long cốt ( sao cháy ) 10g

Tán bột luyện vò hoàn 10g , ngày uống 1 – 2 hoàn .

108 . Chữa mặt đen sạm , các vết sạm trên mặt :

- Bạch cương tàm

Tán , hoà ( với ) bột nước , trước khi ngủ 1 lần .

109 . Chữa nhức răng : tán ( 45 )

- Bạch cương tàm ( loại phẳng )

Sao bạch cương tàm với gừng sống cho đến khi có màu vàng sẩm , bỏ gừng lấy bạch cương tàm tán bột , lấy bột thấm nước , dùng bông bôi (đặt vào răng ) .

110 . Trúng phong mất giọng , nói không ra tiếng : 46

- Bạch cương tàm 8g

- Khương hoạt 12g

- Xạ hương 0,2 – 0,4g

Tán trộn thuốc với nước ép củ gừng uống với nước sôi còn ấm .

111 . Các chứng kinh phong , trúng phong bán thân bất toại ( liệt nữa người ) cấp tính .

- Bạch cương tàm 20g – Thuyền thoái 20g

- Bạch chỉ 20g            – Nhân sâm 20g

- Kinh giới 20g           – Thương nhĩ tử 20g

- Cam thảo 20g          – Hậu phát 20g

- Phòng phong 20g    – Phục linh 20g

- Trần bì 20g             – Xuyên khung 20g

Tán ngày 2 lần 1 lần 8g .

112 . Các chứng lị ra máu do nhiệt độc , như bị amibe , các loại trĩ ra huyết .

- Bạch đầu ông 20g

- Hoàng liên 6g

- Hoàng bá 12g

- Trần bì 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

113 . Trị lị cấp ( lị ra máu , hậu môn nóng rát )

- Bạch đầu ông 12g – Hoàng liên 12g

- Hoàng bá 12g        – Trần bì 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

114 . Thanh nhiệt giải độc , trừ thấp , hoá ứ , thông kinh chỉ thống , ruột viêm hoại tử .

- Bạch đầu ông 30g – Đương qui 10g

- Bạch thược 18g     – Hoàng liên 4,5g

- Cam thảo 5g          – Hoạt huyết đằng 30g

- Địa du thán 12g    – Kim ngân hoa 30g

- Điền thất mạt 3g   – Trần bì 30g

- Xích tiểu đậu 30g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

115 . Đầy bụng , đau bụng , bí  đái tiện .

- Bạch đậu khấu 8g

- Đại hoàng 4g

Tán ngày 2 lần : lớn 2 – 4g 1 lần , nhỏ 1 – 2g 1 lần .

116 . Trị thấp khớp , sưng , nóng,đỏ đau :

- Bạch đồng nữ 24g – Đơn răng cửa 8g

- Dây gắm 85g         – Cà gai leo 8g

- Tằm xuân 8g         – Cành dâu 8g

- Đơn tướng quân 8g

- Đơn mặt trời 8g

Sắc 600ml , còn 250ml , 2 lần trong ngày .

117 .Khí hư đường sinh dục viêm nhiễm ( bạch đới do viêm )

- Bạch đồng nữ 12g – Nhân sâm 8g

- Ích mẫu 8g             – Nhân trần 8g

- Khổ sâm 12g          – Trắc bá diệp 12g

- Trần bì 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

118 . Vinh khí và vệ khí lưu hành không đều , trị huyết trắng do đàm gây ra , tê dại : 51

- Bạch giới tử 120g – Mộc biết tử  120g

- Quế tâm 20g         – Một dược 20g

- Mộc hương 20g

Tán , ngày 2 lần , 1 lần 4g ,

119 . Đờm vướn tắc , đau nhức khớp .

- Bạch giới tử 4g  – Quế tâm 12g

- Hạt gấc 12g        – Mộc hương 12g

- Một dược 12g

Tán , ngày 2 lần , 1 lần 4g , với rượu hâm nóng .

120 . Hàn thấp đau nhức trong xương hay ung nhọt sưng đau :

- Bạch giới tử 12g – Cao ban long 8g

- Thục địa 12g       – Cam thảo 4g

- Ma hoàng 4g

- Nhục quế 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén , thêm tí rượu uống .

121 , Trị hắc lào : 52

- Rễ bạch hạc tươi hay khô

- Rượu hay dấm

- Giả nhỏ ngâm rượu hay dấm

Bôi vào chỗ  đau , 5 – 10 ngày

122 . Trị phong hũi ( cùi ) lở loét .

- Bạch hoa xà 1 cành – Khổ sâm 80g

- Ô sào xà 1 cành      – Sơn chi tử 40g

- Bạch tật lê 40g        – Hoàng cầm 40g

- Kim ngân hoa 80g   – Lậu lô 320g

- Phòng phong 80g     – Tế tân 40g

- Câu kỹ tử 80g          – Hoàng liên 40g

- Kim mao cẩu tích 40g – Liên kiều 40g

- Sinh địa 40g           – Thiên hoa phấn 40g

- Hà thủ ô 40g          – Hoàng nghiệt 40g

- Kinh giới 60g        – Mạn kinh tử 40g

- Thuyền thoái 40g  – Hồ ma tử 40g

- Hoè hoa 40g          – Ô dược 40g

- Ngưu bàng tử 40g – Uy linh tiên 40g

- Toàn yết 40g        – Xuyên khung 40g

Tán luyện hoàn , ngày 8 – 12g hoàn .

123 . Trị phong tê dại : 53

- Bạch hoa xà 1 cành – lôi phong 12g

- Bạch cương tàm 12g – uy linh tiên 12g

- Khổ sâm 12g – độc hoạt 12g

- Tê giác 12g         – Mạn kinh tử 12g

- Khương hoạt 12g – Xích thược 12g

- Thiên ma tử 12g  – Đương qui 12g

- Bạch phụ tử ( nướng ) 12g – Ngưu tất 12g

- Xuyên khung 12g – Ô dược 12g

- Hà thủ ô 12g

Tán bột , luyện hoàn , ngày uống 20 – 30g thuốc hoàn , với rượu .

123 . Tại bị chảy nước ra bị ngứa đau :

- Bạch liễm 40g

- Hoàng bá ( sao đen ) 20g

Tán , hoà dầu vừng bôi vào chỗ đau .

124 . Các chứng sưng viêm .

- Bạch liễm 2

- Lê lô 1

Tán , trộn rượu xức đắp , ngày 2 – 3 lần

Hay :

- Bạch liễm – Xích tiểu đậu

- Vương thảo

Tán , trộn tròng trắng trứng bôi vào chỗ sưng .

124 . Lở loét lâu lành , không thu  miệng lại được .

- Bạch liễm 12g – Hoàng bá 12g

- Xích liễm 12g – Khinh phấn 4g

Tán , dùng nước sắc hành rửa chỗ lở , bôi thuốc vào .

125 . Chữa bí tiểu , lợi tiểu nhanh .

- Bạch mau căn 50g – Râu ngô 40g

- Mã đề 25g – Cúc hoa 5g

600ml sắc còn 200ml , chia 2 – 3 lần uống trong ngày .

126 . Lợi tiểu nhuận gan , nhuận trường , nhụân huyết , kích thích tiêu hoá , giải độc cơ thể

- Bạch mau căn 8g – Cam thảo ( nam ) 8g

- Lá muồng trâu 4g – Ké đầu ngựa 8g

- Rau má 8g            – Gừng tươi 2 – 4 g

- Cỏ mực 8g            – Vỏ quýt 4g

- Cỏ màn trầu 8g

- Củ sã 4g

Phơi âm can , 600ml sắc còn 200ml , chia 2 lần .

127 . Động kinh  , điên cuồng , đàm dãi .

- Phèn phi 120g – Uất kim 280g

Tán , luyện làm hoàn , ngày 2 lần , 1 lần 4 – 8g

128 . Thấp chẩn ( ngứa ngoài da do thấp ) .

- Khô phàn 12g  – Thanh đại 40g

- Lưu huỳnh 12g – Băng phiến 2g

- Thạch cao ( nung ) 400g

Tán bột , khi thoa với dầu dưạ , ngày 2 lần , dùng 1 đợt 5 – 7 ngày .

129 . Tri tốc đầu : bôi vào chỗ đau .

- Minh phàn 600g

- Tùng hương 120g

- Mỡ lợn 200g

Thuốc mỡ dùng ngoài , đem rang khô minh phàn thành phèn phi hay khô phàn , tán bột ray lấy bột mịn , tùng hương tán mịn , tùng hương trộn mỡ lợn đun lên cho đều trộn bột khô phàn . Bôi vào chỗ đau .

130 . Kiết lị do uống rượu sinh ra : 120

- Cắt căn 10g       – Hạnh nhân 10g

-Bán hạ chế 10g – Sinh địa 10g

- Chỉ xác 10g      – Hoàng cầm 10g

- Phục linh 10g (Hạnh nhân bỏ vỏ, nướng giã dập )

-Cam thảo( nướng ) 2g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

131. Trị sốt, gây ra lưng cứng, các khớp sưng đau hoặc có mũ :122

-Cát căn 8g      – Thược dược 6g

-Cam thảo 4g   – Quế chi 4g

- Ma hoàng 4g  – Ý dĩ nhân 8g

- Đại táo 5 quả – Sinh khương 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

132 .Trị chứng kinh phong :125

- Câu đằng 2,8g – Thiên ma 2,8g

- Cam thảo 2g    – Tê giác 2,8g

- Mộc hương 2g – Toàn yết 6g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

133 . Trị trẻ nhỏ bị chứng kinh phong , thể co cứng ( giống hình lưỡi câu ) 125

- Câu đằng 20g  – Phục thần ( nướng ) 20g

- Nhục quế 8g    – Nhũ hương 20g

- Đương qui 20g – Xạ hương 0,4g

- Phấn  thảo 8g

- Huyền hồ sách 20g

- Nhũ hương , nhục quế , xạ hương để riêng , các vị  khác đem sao cho khô , nấu mật với các vị thuốc thành cao . Trộn với nhũ hương , nhục quế , xạ hương , làm hoàn , ngày uống 8 – 12g .

134 . Đái tháo đường , đái nhiều , miệng khát: 127

- Địa cốt bì 400g

– Râu ngô 400g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

135 . Phụ nữ kinh hành trước kỳ do nguyệt và do huyết suy yếu :

- Địa cốt bì 8g    – Sinh địa 8g

- Bạch thược 4g – Mẫu đơn bì 8g

- Đương quy 8g – Xuyên khung 3,2g

 Sắc 3 chén còn 1 chén (đặc) .

136 . Bổ thận khoẻ lưng , dùng khi thận gan suy nhược , lưng đau buốt , đái vắt không nhịn

 được , nữ đái hạ :129

-Cẫu tích 16g    – Sơn phù du 12g

- Ngưu tất 12g  – Đỗ trọng 12g

- Thỏ ty tữ 12g – Thục địa 16g

 Sắc uống – uống cùng 12g cao ban long .

137 . Trừ thấp giảm đau , trị khí huyết đều hư , cảm gió ẩm, đau khớp và tứ chi , thân thể đều đau :

- Cẫu tích 12g  - Tần cữu 12g

- Ngưu tất 12g – Quế chi 12g

-Mộc hoa 12g – Đương quy 12g

- Tang chi 12g – Hỗ cốt 12g

- Tùng tiết 12g

 Sắc uống hay ngâm rượu .

138 . Phong thấp tay chân tê bại , không cử động được :129

- Tục đoạn 8g

- Cẫu tích 20g  –Đỗ trọng 8g

- Ngưu tất 8g   – Tần giao 12g

- Mộc qua 12g – Quế chi 4g

- Tang chi 8g

-Tùng tiết 4g

600 ml còn 200 ml , chia 2 lần uống 1 ngày .

139 . Phụ nữ  đới hạ , đau mỏi thắt lưng , tiểu tiện không tự chủ được :129

-Cẫu tích 16g – Lộc giao (chưng) 12g

-Ngưu tất 12g – Đỗ trọng 12g

-Thõ ty tữ 12g – Thục địa 16g

-Sơn phù du 12g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

140 . Trúng phong bại liệt :129

-Khù mao cẫu tích 12g – Thục địa 20g

-Đỗ trọng 12g   – Quy vĩ 40g

- Ngưu tất 8g     – Tục đoạn 4g

- Tần giao 8g      – Mộc qua 8g

- Hãi phong đằng 4g – Tang chi 4g

- Quế chi 4g       – Tùng tiết 4g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

141. Đau thắt ngang lưng

- Cẩu tích 15g – Sinh mễ nhân 12g

- Ngưu tất 10g – Mộc qua 6g

- Đỗ trọng 10g

Sắc 3 chén còn 1 chén .

142. Viêm khớp thiên về hàn thấp :130

-Cẫu tích 16g       – Tỳ giải 12g

-Ô đầu (chế) 12g – Tô mộc 8g

  Tán bột luyện hoàn , ngày 2 lần , mỗi lần uống 8g .

143 . Bạch đới do 3 kính : Cung , nhâm đới bị hư hàn nơi phụ nữ chưa có gia đình (chưa có chồng ) .

- Kim mao cẩu tích 40g

- Lộc nhung 40g

- Bạch liễm 40g

Tán bột , luyện hoàn bằng hạt bắp , uống lúc đói , mỗi lần 20 hoàn .

144 . Đau co thắt ở bụng : 130

- Chỉ cụ tử  vừa đủ

Tán hay sắc, mỗi lần uống 2 – 6g .

145 . Trị bụng tức đầy , ăn kém ngon , tinh thần mệt mỏi , đại tiện khó :

- Chỉ thực 20g      – Mầm mạch 8g

- Hoàng liên 20g – Phục linh 8g