PHẦN 5 CÁCH DÙNG THUỐC (2)

PHẦN 5 CÁCH DÙNG THUỐC (2)

PHẦN 5 CÁCH DÙNG THUỐC (2)

PHẦN 5 CÁCH DÙNG THUỐC (2)

Bài 14

BỔ DƯỠNG TIỂU NHI THANG

Bổ Dưỡng Tiểu Nhi: Mắc Cỡ Vườn,

Săng Dâu Hậu Phát Chổi Sa Nhơn.

Sâm Sài Cỏ Cú Măng Bùm Sụm

Tiểu Nhi Hư Chứng dụng Kỳ Phương.

Mắc Cỡ Cỏ Vườn Đậu Săng

Dâu tầm ăn Hậu Phát Chổi Đực

Sa Nhơn Hải Sâm Sài Hồ

Cỏ Cú Măng Cụt Bùm Sụm.

Bài 15

ĐIỀU KINH CHỈ ĐÁI THANG

Điều kinh chỉ đái: Dậy, Sầu Đâu

Hải Thảo Vỏ Vừng Ké Ngựa Cầu.

Bù, Xích Trang, Dàn Mơ với Mẫu,

Phụ nhơn cần uống mạnh dài lâu.

Dậy Trắng Vỏ Sầu Đâu Hải Thảo

Vỏ Vừng Trốn Ké Đầu Ngựa Bù Ngót

Xích Quả Trang Trắng Dàn Xay

Rau Mơ Kinh Giới Ích Mẫu.

Bài 16

TƯ ÂM GIÁNG HỎA THANG

Tư Âm Giáng Hỏa: Quế Ta dùng

Bình Bát Rễ Tranh Cỏ Mực Chung

Tơi Tóc Mạch Cù Lài Các Mọi

Nhiệt cuồng bất tỉnh trị thung dung.

Quế Ta Bình Bát Rễ Tranh

Cỏ Mực Muồng Tơi Tía Mạch Môn

Cù Đèn Lài lá Tóc Tiên Các Căn Mọi Lựu.

Bài 17

BỔ HUYẾT THANG

Bổ Huyết Thang: Đổ Trọng, Mơ, Cầm

Trang Dậy Quế Chi Kinh Giới Săng.

Chùm Gởi Huyết Sài Cam Thảo Cú

Huyết hư bổ dưỡng diệu kỳ thâm.

Đổ Trọng Rau Mơ Huỳnh Cầm

Trang trắng Dậy Trắng Quế Chi

Kinh Giới Đậu Săng Chùm Gởi

Huyết Rồng Sài Hồ Thảo Nam Cỏ Cú.

 

Bài 18

KHAI UẤT TRỤC Ứ THANG

Khai Uất Trục ư: Trái Thăng Già

Cỏ Cú Trắc Cây Xích Thằng hòa

Dền Thảo Săn Dâu Cần hiệp dụng

Muồng, Cù, Bá Bịnh Cấp tương gia

Trái Cần Thăng Già Cỏ Cú (Tứ Chế)

Trắc Cây Xích Thằng Dền Tía

Cam Thảo Đậu Săng Dâu Tầm Ăn

Muồng Nhỏ Lá Cù Đèn Bá Bịnh.

 

 

Bài 19

BẢO MẪU AN THAI THANG

Bảo Mẫu An Thai: Mơ, Kho, Cầm

Chổi Bình Tô Quít Cứu Sa Thâm

Quế Ta Cỏ Cú Lữ Đồng hiệp.

Thai sụt bụng đau trị chẳng lầm

Rau Mơ Khổ Qua Huỳnh Cầm

Chổi Đực Bình Bát Tô Diệp

Ngải Cú Sa Nhơn Rễ Thâm

Quế Ta Cỏ Cú Lữ Đồng.

 

Bài 20

AN THAI BẢO HUYẾT THANG

An thai bảo huyết: Thảo, Săng, Dâu

Dậy chổi sa Tô Tần Khổ Cầu

Cỏ mực Vỏ dừa sao cháy hắc

Có thai hạ huyết dụng phương mầu.

Cam thảo Đậu săng Dâu tằm ăn

Đậy trắng Cỏ mực Sa nhơn

Tô diệp Rau tần Khổ qua

Cỏ mực (sao) Vỏ dừa khô.

 

 

 

Bài 21

TƯ ÂM DI SẢN THANG

Tư âm di sản: Khổ, Bình, Rồng

Mực Chổi Quế Chùm Vỏ quýt Thông

Mè hột cần dùng thêm É tía

Huyết Càn Nan sản Cứu thành công

Khổ Qua Bình Bát Huyết Rồng

Cỏ Mực Chổi Đực Quế Ta

Chùm Gởi Vỏ Quýt Mè Hột.

 

Bài 22

SẢN HẬU BẢO THÂN THANG

Sả hậu bảo thân: Thảo, Cửu, Vang

Khổ Tràm Cỏ Cú Ngọc Dàn Trang.

Thọ Bông Muồng nhỏ hòa Ô Dước

Sanh uống sổ lòng thiệt diệu phang.

Cam Thảo Dây Cây Vang

Khổ Qua Tràm Lá Cỏ Cú

Ngọc Anh Dàn xây Trang trắng

Thọ bông Muồng Nhỏ lá

Cỏ Cú Cữu lý hương.

 

 

 

Bài 23

TỰ ÂM DƯỠNG HUYẾT THANG

Tư Âm Dưỡng Huyết: Khổ, Trang dùng

Muồng Nhỏ Thọ Kinh Thảo Cú tùng

Sản hậu mạch Phù Hồng Thiệt Đại

Huyết càng thân nhiệt trị ung dung

Khổ Qua Trang Trắng Muồng Nhỏ Lá

Thọ Bông Kinh Giới Cam Thảo

Cỏ Cú (tứ chế)

 

 

BÀI 24

KHỬ HỎA THANG

Khử Hỏa Thang: Trung Hậu, Thọ, Riềng

Cây Vang, Ích Mẫu, Quýt, Sa Nhiên

Huyết Bồ Tô Diệp Thảo Kinh Giới

Tứ Chi được ấm mạnh bình yên

Hậu phát Thọ Bông Củ Riềng

Cây Vang Ích Mẫu Vỏ Quýt

Trái Sa Nhơn Huyết Rồng Củ Bồ

Tô Hiệp Cam Thảo Kinh Giới.

 

 

GIẢI CHỨNG LẬP THANG

 

LỤC BỒ ĐỀ CAN TỨ MẠCH CA

  • Bộ Thốn ở phía bên tay trái, ứng mạch phù dùng thang: Nội thương, Xoài riêng, Quế nhánh, Màn Ri, Lài lá, Tóc tiên.
  • Tâm mạch trầm dùng:

 Ngoại cảm thảo giáng thang gia: Rau mơ, cỏ cú.

  • Tâm mạch trì dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang gia: Quế quan.

  • Tâm mạch sát dùng:

Nội thương tham gia: Huyết rồng, Khổ qua, Bình bát, Màn ri, lài lá, tóc tiên.

  • Bộ quan ở phái bên tay trái ứng:

Mạch phù đại dùng ngoại cảm thang gia: mạch môn, mía lao, hoa huệ, Màn ri, lài lá, tóc tiên.

  • Can mạch trầm dùng:

Ngoại cảm thảo giáng thang gia: Trắc cây, điền thất, vang cây.

  • Can mạch trì dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang gia: quế quan, chùm gởi, vòi voi, mọi lựu.

  • Can mạch sát dùng:

Nội thương thang gia: Dâu lá, huyết rồng, khổ qua, bình bát.

  • Bọ xích ở phái bên trái ứng mạch phù dùng: Ngũ lâm bạch trước thang gia: Rễ cau.
  • Thận mạch trầm dùng:

Nội thương thang gia: Nhàu rừng, nhỏ gừa, ngưu tất.

  • Thận mạch trì dùng:

Ngoại cảm thang Gia: Ích mẫu, ngó bần.

  • Thận mạch sát dùng:

Ngũ lâm bạch trược thang Gia: Rễ cau.

  • Bộ thốn ở phái bên tay mặt ứng mạch phù dùng:

Ngoại cảm thang gia: Chơn vịt, thuốc

vũ, trảo lá, nghệ sống, huỳnh kỳ, sâm biển, bồng bồng.

  • Phế mạch trầm dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang gia: Chân vịt, thuốc vòi, nghệ sống.

  • Phế mạch sát dùng:

Nội thương thang gia: huỳnh kỳ, sâm biển, muồng sống.

  • Bộ quan ở phía bên tay mặt ứng mạch phù dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang Gia: Sa nhơn.

  • Tỳ mạch trầm dùng:

Nội thương thang gia: Húng cây, Tô diệp.

  • Tỳ mạch trì dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang gia: Rau mơ, cỏ cú.

 

 

  • Tỳ mạch sát dùng:

Nội Thương Thang Gia: Huyết Rồng, Khổ Qua, Bình Bát.

  • Bộ Xích ở phía bên tay mặt ứng mạch Phù dùng:

Nội thương thang Gia: Muồng Sống, Huyết Rồng, Khổ Qua, Bình Bát.

  • Mạng mạch Trầm dùng:

Nội Thương thang gia: Nhàu Rừng, Nhỏ Gừa, Cỏ Xước, Quế Nhan.

  • Mạng mạch Trì dùng:

Ngoại cảm thảo bồ thang gia: Quế Quan, húng cây, cau khô, vỏ măng.

  • Mạch mạch sát dùng:

Ngũ Lâm Bạch Trược thang gia: Rễ Cau.

 

PHÚ ĐẦU THANG GIA GIẢM NAM Y

Trời có mưa, có nắng

Người có mạnh có đau.

Tiết bốn mùa thay đổi khác nhau,

Bệnh Khí, Huyết chứng đau hay Hư, Thật.

Trước thông hiểu Vọng, Văn, Vấn, Thuyết.

Sau đầu thang trị liệu cho rành.

Như mùa đông hàn khí biến hành,

Thì phải dụng lòng thang phương hiệp.

 

LỤC VỊ NGOẠI CẢM

PHƯƠNG HIỆP THANG

 

  • Lục vị Ngoại cảm phương hiệp truyền

Mọi, Nga, Cù, Hậu, Thảo, Màn, Liên

Đông thiên cảm xúc thương hàn chứng

Tái gia Cỏ Bắc trị bình yên

Mùa Xuân khí phong ôn trực tiếp

Thang Kinh Dương Bại Độc rất cần.

 

  • Kinh Dương Bại Độc thang

Kinh Dương Bại độc: Trảo, Bi, Nga,

Muống Biển, Phiêu, Tiền, Quế, Thảo Ta.

É Tía, Đậu Săng, Chùm Gởi hiệp,

Mùa Xuân ôn bịnh trị an hòa.

Mùa Hạ thì hỏa thạnh rần rần,

Thang thập vị nhiệt tà giải tán.

 

  • Thập Vị Giải Nhiệt Thang

Thập Vị Khổ Qua, Dậy, Thảo, Bình

Nhãn, Trần, Mắc Cỡ, Mực, Đằng, Linh.

Giải trừ Biểu, Lý Cảm tà nhiệt

Mùa hạ thần phương dụng giữ mình.

Sang mùa Thu Thiếp tà thâm Cảm.

 

 

 

  • Pháp Mầu dùng trừ Thấp Khí Thang

Trừ Thấp Khí Thang: Dụng Quế Ta

Dâu, Săng, Sửu, Thảo, Nhàu, Mơ Gia

Huyết Rồng, Cứu, Xước, Bồ, Muồng nhỏ

Thấp khí thu thiên trị thái hòa.

Như tứ thời Cảm mạo Thương Hàn

Thang Ngoại cảm là phương điều trị.

 

  • Lục Vị Ngoại Cảm Thang

Ngoại Cảm thang: Ngũ Trảo, Từ Bi

Kinh Giới, Hoắc Hương, Tô Diệp thì

Công dụng Lức Cây tan khí độc

Lập phương kiến chứng diệu thần kỳ

Bệnh nội thương hoành hành thấy kỹ

Thang nội thương ngũ vị trừ an.

 

  • Nội Thương Thang

Nội thương kỳ dụng đậu săng Cây

Hắc Sửu, Dâu Cành, Cam thảo Dây

Ngải Cứu Khu phong hòa ấm huyết

Tùy cơ gia giảm ấy phương hay

Tà bán Biểu cùng bịnh Trái Ban

Thang Lữ đồng là phương cứu cánh.