PHẦN 6 KHẮC THUỐC VÀ KỴ THAI

PHẦN 6 KHẮC THUỐC VÀ KỴ THAI

PHẦN 6 KHẮC THUỐC VÀ KỴ THAI

PHẦN 6 KHẮC THUỐC VÀ KỴ THAI

KHẮC THUỐC

Luận tánh dược nam y phản khắc

Để đến khi dùng thuốc đề phòng,

Như thuận hòa hiệp trị thành công.

Bằng phản khắc uống vào có hại.

Dùng Củ Nghệ phải xem kĩ lại,

Để lộn chung với Ớt không xong.

Như Tiền Sơn, Thục Địa, Mật Ong,

Sáp vàng, trắng khắc Hành Rau Đắng

Vỏ Hoàn Nàn, Muối Ta khắc lắm,

Hoặc Lá Ngâu, Dây Cóc, Chán Ba.

Hiệp cùng chung Hải Thảo thuận hòa

Nhưng phản khắc với loài Cam Thảo

Nếp rượu trắng một loài hòa hảo

Lộn, chuối tiêu sát hại mạng người

Thạch học xài để ý vậy thời

Chớ dùng lộn Cương Tầm, Bả Đậu

Dùng Đậu Đen phải cần hiểu thấu,

Hột Đủ Dầu kiêng đủ trọn năm.

Làm thầy khắc, kỵ chớ lầm,

Nếu mà dùng lộn hại nhầm bệnh nhân.

 

KỴ THAI

Xem bản thảo nam y tánh dược

Thấy sách ghi vị thuốc kỵ thai

Mượn vần thơ đặt để một bài

Khuyên hậu học lưu tâm chú ý.

*

Vỏ Chưn Bầu có thai thời kỵ

Dây Cổ Rùa, Cứt Quạ, Tơ Hồng

Cùng thuốc Vòi, Hắc Sửu, Thần Thông

Với Dây Cóc, Trung Quân, Dây Chạy.

Hoặc Củ Nừng, các loài Củ Ngải,

Ngó cây Bần, Tầm Sét, Sâm Nam.

Xa Nĩa cùng Thần Xạ, Cây Vang,

Củ Điền Thất, Càn Ranh, Chó Đẻ

Muồng Nhỏ Lá, Nhàu Rừng, Ngó Nghệ

Hoặc cây Mua, Rễ Khế, Sầu Đâu,

Trạch Lan cùng Cỏ Quế, Lá Ngâu

Xương Khô vói Điền Son, Dây Gấm

Cà Nghét với Rễ Tranh, Sơn Trắng,

Vỏ Sứ Tây cùng với Gáo Vàng

Lài Dưa, cùng Lài Mít, Hoàn Nàn

Đào Lộn Hột, Chán Ba, Tu Hú.

Trái Bả Đậu, Trái Tràm, Rễ Đu,

Cây Cần Thăng, Sám Lộc, Quản Mao,

Rễ Bướm cùng lại với Bạc Thao

Dền Gai hoặc Lá Cây Liễu Yếu.

Dây Mắc Cỡ, vỏ Vừng nên hiểu

Bá bịnh cùng với vỏ Muồng Cua.

Ngô Công cùng Cỏ Xước, Bo Bo,

Hễ phụ nữ có thai kiêng cử.